Banner

Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ phòng khám nha khoa

08/08/2026 | Doanh Nghiệp

Trong bối cảnh nhu cầu chăm sóc sức khỏe răng miệng ngày càng gia tăng cùng với sự phát triển của thị trường dịch vụ y tế tại Việt Nam, lĩnh vực phòng khám nha khoa đang trở thành điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật về đầu tư, pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Do đó, trước khi triển khai hoạt động, nhà đầu tư nước ngoài cần nắm rõ các điều kiện tiếp cận thị trường, hình thức đầu tư được phép cũng như yêu cầu về giấy phép. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp lý quan trọng mà nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý khi kinh doanh dịch vụ phòng khám nha khoa tại Việt Nam.

1. Căn cứ pháp lý

- Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và Dịch Vụ WTO (GATS);

- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 02 năm 2025;

- Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;

- Nghị định 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, Chữa bệnh;

- Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 09 năm 2025 Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

2. Định nghĩa dịch vụ nha khoa

Dựa vào Mục 93 Phụ lục về Bản giải thích về các dịch vụ liệt kê trong Hệ thống phân loại sản phẩm chủ yếu của Liên Hợp Quốc (CPC) trong Cẩm nang cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO, Dịch vụ nha khoa (CPC 93123) được định nghĩa như sau:

93123 - Dịch vụ nha khoa

Dịch vụ chẩn đoán và điều trị các bệnh về răng hoặc sai lệch trong răng của bệnh nhân, và dịch vụ ngăn ngừa sự phát triển các bệnh về răng, gồm phẫu thuật nha khoa, kể cả dịch vụ cung cấp trong bệnh viện cho các bệnh nhân nội trú.

Dịch vụ nha khoa có thể được cung cấp trong các cơ sở y tế trong các trường học, công ty, nhà dưỡng lão, v.v. cũng như tại các phòng mạch và phòng điều trị. Các dịch vụ này liên quan tới dịch vụ chữa răng tổng hợp, như khám chữa răng định kỳ, chăm sóc phòng ngừa bệnh về răng, điều trị sâu răng, …; dịch vụ chỉnh răng, v.v điều trị răng hô, răng mọc ngược, v.v. dịch vụ phẫu thuật miệng; các dịch vụ nha khoa chuyên khoa khác, ví dụ như nha chu học, hở hàm ếch và trồng răng.

3. Quy định hạn chế tiếp cận thị trường

Căn cứ theo Mục II.8 (Dịch vụ y tế và xã hội) thuộc Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam trong WTO, Các dịch vụ nha khoa và khám bệnh (CPC 9312) được cam kết như sau:

“Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập bệnh viện 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Việc đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đô la Mỹ, bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đô la Mỹ.”

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài được phép kinh doanh dịch vụ phòng khám nha khoa thông qua liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thông qua hợp tác kinh doanh, trừ khi thành lập bệnh viện thì được phép đầu tư 100% vốn nước ngoài.Việc đầu tư tối thiểu cho phòng khám nha khoa là 200 nghìn đô la Mỹ.

4. Phân loại mã ngành kinh tế theo pháp luật Việt Nam

Căn cứ Phụ lục I (Danh mục ngành kinh tế Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg, mã ngành kinh tế (VSIC) tương ứng phù hợp khi đăng ký kinh doanh là mã 8620 – Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa

Nhóm này gồm: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và phòng khám nha khoa mà bệnh nhân chủ yếu được khám và điều trị ngoại trú theo đơn của các bác sĩ, thầy thuốc giàu kinh nghiệm của phòng khám.

  • 86201: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động khám, chữa bệnh, tư vấn và chăm sóc sức khỏe trong lĩnh vực y tế đa khoa và chuyên khoa do các bác sĩ và các chuyên gia y tế, các nhà phẫu thuật đảm nhận;

- Hoạt động của các trung tâm kế hoạch hóa gia đình có cung cấp điều trị y tế như triệt sản hay sảy thai, không có tiện nghi ăn ở;

- Các hoạt động này có thể tiến hành ở phòng khám bệnh tư nhân, phòng khám bệnh của một nhóm bác sĩ và trong các phòng khám cho các bệnh nhân ngoại trú bệnh viện, nhà dưỡng lão, các tổ chức lao động cũng như tại nhà của bệnh nhân;

- Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội trú.

Loại trừ:

- Hoạt động y tế cho bệnh nhân nội trú được phân vào nhóm 86101 (Hoạt động của các bệnh viện);

- Hoạt động trợ giúp y tế như hoạt động của các bà đỡ, y tá và nhà vật lý trị liệu được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu).

  • 86202: Hoạt động của các phòng khám nha khoa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các phòng khám nha khoa;

- Hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc đặc biệt như khoa răng, nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu các bệnh về răng miệng;

- Hoạt động về chỉnh răng;

- Hoạt động phẫu thuật nha khoa;

- Hoạt động tư vấn, chăm sóc răng miệng.

Loại trừ: Sản xuất răng giả, hàm răng giả và các thiết bị lắp răng giả cho các phòng khám răng được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).

5. Điều kiện kinh doanh dịch vụ nha khoa theo quy định pháp luật Việt Nam

5.1. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động chung đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về các điều kiện cấp giấy phép hoạt động chung đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:

(i) Quy mô: Có quy mô phù hợp với từng hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

(ii) Cơ sở vật chất:

  • Có địa điểm cố định đáp ứng các quy định của pháp luật về: an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ (nếu có); bảo đảm đủ điện, nước phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

  • Có biển hiệu, có sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính;

  • Trường hợp có thêm cơ sở không cùng trong khuôn viên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đáp ứng các điều kiện cụ thể đối với từng hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

(iii) Có thiết bị y tế phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký.

(iv) Nhân sự:

  • Có đủ người hành nghề theo quy mô, danh mục kỹ thuật và đạt tỷ lệ người hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề toàn thời gian của cơ sở và có phạm vi hành nghề phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, có thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng, trừ trường hợp người hành nghề có chức danh là lương y, người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm nhiều chuyên khoa thì giấy phép hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có phạm vi hành nghề phù hợp với một trong các chuyên khoa mà cơ sở đăng ký hoạt động;

  • Người phụ trách bộ phận chuyên môn, đơn vị chuyên môn của cơ sở phải có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó và phải là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở;

  • Người hành nghề phải được phân công công việc đúng phạm vi hành nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

  • Kỹ thuật y với phạm vi hành nghề xét nghiệm y học có trình độ đại học được đọc và ký kết quả xét nghiệm. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có người hành nghề đã được cấp giấy phép hành nghề với một trong các chức danh là bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm y học hoặc chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề xét nghiệm y học có trình độ đại học thì bác sỹ chỉ định xét nghiệm đọc và ký kết quả xét nghiệm;

  • Kỹ thuật y với phạm vi hành nghề hình ảnh y học có trình độ đại học được đọc và mô tả hình ảnh chẩn đoán. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có người hành nghề đã được cấp giấy phép hành nghề với một trong các chức danh là bác sỹ chuyên khoa kỹ thuật hình ảnh y học hoặc chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề hình ảnh y học có trình độ đại học thì bác sỹ chỉ định kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đọc và ký kết quả chẩn đoán hình ảnh;

  • Các đối tượng khác tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cần phải cấp giấy phép hành nghề theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (kỹ sư vật lý y học, kỹ sư xạ trị, kỹ sư công nghệ sinh học, cử nhân công nghệ sinh học và các đối tượng khác, sau đây gọi là người làm việc) được phép thực hiện các hoạt động chuyên môn theo phân công của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc phân công phải phù hợp với văn bằng chuyên môn và khả năng của người đó;

  • Trường hợp người hành nghề là giảng viên của cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe đồng thời làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở thực hành của cơ sở đào tạo đó thì được kiêm nhiệm làm lãnh đạo các khoa, bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

5.2. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung, điều kiện mà phòng khám chuyên khoa phải đáp ứng được quy định cụ thể tại Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP:

(i) Quy mô, cơ cấu tổ chức phòng khám:

  • Có tối thiểu một chuyên khoa;

  • Trường hợp phòng khám chuyên khoa đáp ứng đủ điều kiện tương ứng với các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác quy định tại Điều 39 Nghị định 96/2023/NĐ-CP (trừ hình thức bệnh viện) thì được bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn tương ứng với hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó nhưng tối đa không quá 03 hình thức tổ chức.

(ii) Cơ sở vật chất:

  • Phòng khám phải có nơi đón tiếp người bệnh, phòng khám bệnh có diện tích tối thiểu 10 m2;

  • Trường hợp có thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật thì ngoài phòng khám bệnh phải có thêm phòng để thực hiện kỹ thuật, thủ thuật có diện tích tối thiểu 10 m2; nếu có thực hiện kỹ thuật vận động trị liệu thì phòng để thực hiện kỹ thuật, thủ thuật phải có diện tích tối thiểu 20 m2;

  • Có khu vực tiệt khuẩn để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt khuẩn lại hoặc có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiệt khuẩn dụng cụ.

(iii) Có hộp cấp cứu phản vệ và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.

5.3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám răng hàm mặt

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung, điều kiện mà phòng khám răng hàm mặt phải đáp ứng được quy định cụ thể tại Điều 47 Nghị định 96/2023/NĐ-CP:

(i) Cơ sở vật chất:

  • Phòng khám phải có nơi đón tiếp người bệnh, phòng khám bệnh có diện tích tối thiểu 10 m2;

  • Bố trí tối thiểu 01 ghế răng, diện tích cho mỗi ghế răng tối thiểu 05 m2;

  • Trường hợp thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng (implant) thì phải có phòng riêng dành cho việc thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng (implant) với diện tích tối thiểu 10 m2.

(ii) Nhân sự: Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề thuộc một trong các chức danh chuyên môn sau đây:

  • Bác sỹ với phạm vi hành nghề răng hàm mặt;

  • Bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa răng hàm mặt.

(iii) Có hộp cấp cứu phản vệ và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.

Việc đầu tư vào lĩnh vực phòng khám nha khoa tại Việt Nam mang lại nhiều cơ hội phát triển nhờ nhu cầu thị trường lớn và môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên, để hoạt động đầu tư được triển khai thuận lợi và tuân thủ pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tiếp cận thị trường, cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cũng như các yêu cầu chuyên ngành khác. Việc nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư không chỉ giúp hạn chế các rủi ro pháp lý mà còn tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hoạt động lâu dài. Trong trường hợp gặp vướng mắc về thủ tục hoặc điều kiện đầu tư, nhà đầu tư nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý để được tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng dự án cụ thể.

 

Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.

Để biết thêm thông tin chi tiết:

 

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp