Banner

[Cập nhật 2026] Thủ tục thành lập Công ty dịch vụ thể thao và giải trí, không bao gồm kinh doanh trò chơi điện tử tại Việt Nam (CPC 96112, trừ băng hình)

27/04/2026 | Doanh Nghiệp

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng thông qua các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, VJEPA hay AFAS, thị trường dịch vụ thể thao, giải trí và thư viện đang trở thành "mảnh đất màu mỡ" thu hút các nhà đầu tư quốc tế. Tuy nhiên, đây là nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật đa tầng từ cam kết quốc tế đến các quy định chuyên ngành trong nước như Luật Thể dục, thể thao và Luật Thư viện. Vậy nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng những tỷ lệ sở hữu vốn nào? Quy trình thực hiện dự án đầu tư ra sao để đảm bảo tính pháp lý và tối ưu hóa thời gian? Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ phân tích chi tiết khung pháp lý và lộ trình đầu tư cụ thể trong lĩnh vực này.

I. Cơ sở pháp lý:

- VJEPA, AFAS, CPTPP;

- Luật Thể dục, thể thao sửa đổi năm 2018;

- Luật Thư viện năm 2019

-Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

- Nghị định 93/2020/NĐ-CP ngày 18/08/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;

II. Nội dung hạn chế tiếp cận thị trường đối với dịch vụ thể thao và giải trí, không bao gồm kinh doanh trò chơi điện tử tại Việt Nam (CPC 96112, trừ băng hình).

1. VJEPA đã mở cửa không hạn chế cho Dịch vụ thư viện, Dịch vụ lưu trữ (96311, 96312) và Dịch vụ thể thao (CPC 9641)

2. AFAS đã mở cửa không hạn chế cho Dịch vụ thư viện (CPC 96311) trừ dịch vụ thư viện trực tuyến; đồng thời mở cửa Dịch vụ phòng tập gym và thể hình (CPC 96413) với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế không vượt quá 70%.

3. CPTPP: Phụ lục NCM II – VN - 26: Dịch vụ thể thao và giải trí khác, không bao gồm kinh doanh trò chơi điện tử

Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến các câu lạc bộ võ thuật khí công và thể thao mạo hiểm.

4. Pháp luật Việt Nam:

Điều kiện thành lập thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam quy định tại Điều 21 Nghị định 93/2020/NĐ-CP.

IV. Thủ tục đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Theo quy định Luật Đầu tư 2025 về hình thức đầu tư tại Việt Nam gồm các nội dung sau:

Hình thức đầu tư

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này;

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo; xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển.

3. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

 Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Luật này.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

V. Kết luận: 

Việc gia nhập thị trường dịch vụ thể thao, giải trí và thư viện tại Việt Nam mở ra cơ hội lớn nhưng cũng đi kèm với không ít rào cản pháp lý về hạn chế tiếp cận thị trường. Tùy thuộc vào quốc tịch của nhà đầu tư và loại hình dịch vụ cụ thể (như phòng gym, thư viện hay câu lạc bộ thể thao), các quy định về tỷ lệ vốn góp và hình thức đầu tư sẽ có sự khác biệt rõ rệt theo các Hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Để quá trình đầu tư diễn ra thuận lợi, nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý đến việc lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp—từ thành lập tổ chức kinh tế mới đến góp vốn, mua cổ phần—đồng thời đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về an ninh, quốc phòng và sử dụng đất đai. Việc nắm vững lộ trình pháp lý ngay từ giai đoạn chuẩn bị không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro đáng tiếc mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam.

Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.

Để biết thêm thông tin chi tiết:

 

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp