QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TẠI VIỆT NAM
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài trong nhiều lĩnh vực, trong đó dịch vụ quảng cáo đang nổi lên như một thị trường đầy tiềm năng và sáng tạo. Ngành dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam hấp dẫn nhiều nhà đầu tư nước ngoài nhờ sự phát triển nhanh chóng của thị trường truyền thông và nhu cầu quảng bá ngày càng tăng. Tuy nhiên, không phải mọi cơ hội đầu tư đều đi kèm với sự tự do tuyệt đối. Nhà đầu tư nước ngoài cần tuân thủ các điều kiện tiếp cận thị trường được pháp luật Việt Nam quy định. Hiểu rõ những điều kiện này là bước đầu tiên để hoạt động một cách hợp pháp và hiệu quả
Mục lục:
1. Căn cứ pháp lý
- Cẩm nang cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO 2006;
- Luật Quảng cáo số 16/2021/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 02 năm 2025.
2. Quy định về hạn chế tiếp cận thị trường
2.1. Định nghĩa
Dựa vào Mục 87 Phụ lục về Bản giải thích về các dịch vụ liệt kê trong Hệ thống phân loại sản phẩm chủ yếu của Liên Hợp Quốc (CPC) trong Cẩm nang cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO, dịch vụ quảng cáo được quy định cụ thể như sau:
Dịch vụ quảng cáo có mã CPC 871, trong đó:
- CPC 8711 – 87110: Dịch vụ bán và cho thuê thời gian và không gian quảng cáo
Các dịch vụ được cung cấp để chào bàn thời gian hoặc không gian quảng cáo cho các báo, xuất bản phẩm định kỳ và đài truyền hình.
- CPC 8712 – 87120: Các dịch vụ lập kế hoạch và bố trí quảng cáo
Các dịch vụ lập kế hoạch và bố trí quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- CPC 8719 – 87190: Các dịch vụ quảng cáo khác
Các dịch vụ quảng cáo khác chưa được liệt kê ở các mục khác, bao gồm dịch vụ quảng cáo ngoài trời và quảng cáo trên không trung và dịch vụ phát các mẫu và tài liệu quảng cáo.
2.2. Điều kiện hạn chế tiếp cận thị trường
Căn cứ điểm a Mục II.1.F (Các dịch vụ kinh doanh khác) thuộc Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam trong WTO, Dịch vụ quảng cáo (CPC 871, trừ dịch vụ quảng cáo thuốc lá) được cam kết là không hạn chế, ngoại trừ:
- Kể từ ngày gia nhập, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập liên doanh hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam đã được phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo.
- Kể từ ngày gia nhập, cho phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh. Kể từ ngày 1/1/2009, không hạn chế tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài trong liên doanh.
- Cam kết bổ sung: Việc quảng cáo rượu phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử.
Như vậy, hiện nay, đối với dịch vụ quảng cáo (trừ dịch vụ quảng cáo thuốc lá), Việt Nam cam kết cho phép nhà đầu tư nước ngoài thực hiện kinh doanh với điều kiện thành lập liên doanh hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với đối tác Việt Nam đã được phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Tỷ lệ vốn góp của phía nhà đầu tư nước ngoài trong liên doanh là không hạn chế.
3. Phân loại ngành nghề và Điều kiện đầu tư kinh doanh
Căn cứ Phụ lục I (Danh mục ngành kinh tế Việt Nam) tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, mã ngành kinh tế (VSIC) phù hợp với Dịch vụ quảng cáo nêu trên là mã 7310 - Tên ngành: Quảng cáo.
Căn cứ Điều 6 và Phụ lục IV của Luật Đầu tư, ngành, nghề kinh doanh Dịch vụ quảng cáo không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh cũng không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
4. Hình thức đầu tư trong hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo
Căn cứ Điều 40 Luật Quảng cáo 2012:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hợp tác, đầu tư với người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam theo hình thức liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Việc hợp tác, đầu tư nước ngoài trong hoạt động quảng cáo phải tuân theo các quy định pháp luật về đầu tư.
Dựa vào quy định nêu trên, có 02 hình thức để nhà đầu tư nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam:
(i) Liên doanh với người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam;
(ii) Thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh với người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam.
Việc nắm vững các điều kiện tiếp cận thị trường là yếu tố then chốt giúp nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam vừa hợp pháp vừa hiệu quả. Chỉ khi tuân thủ đúng các yêu cầu, nhà đầu tư mới có thể tận dụng cơ hội trong thị trường đầy tiềm năng này một cách bền vững và thành công.
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- [Cập nhật 2026] Thủ tục thành lập Công ty dịch vụ thể thao và giải trí, không bao gồm kinh doanh trò chơi điện tử tại Việt Nam (CPC 96112, trừ băng hình)
- Các Thủ Tục Hành Chính Liên Quan Đến Phòng Cháy Chữa Cháy (Pccc) Có Hiệu Lực Năm 2025
- Q&A Hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam
- Hoạt động kinh doanh đa cấp tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định 137/2026/NĐ-CP
- Q&A: Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Luật Đầu tư 2025
- Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Luật Đầu tư 2025
- Hướng Dẫn Thủ Tục Thành Lập Công Ty Vốn Nước Ngoài Tại thành phố Hồ Chí Minh Năm 2026
- Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư tại Khu Công Nghiệp, Khu công nghệ cao theo quy định Luật Đầu Tư 2025
- Thủ tục đầu tư đặc biệt Luật Đầu tư 2025: Quy trình và Hồ sơ mới nhất
- Thủ tục Đầu Tư Vào Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Đà Nẵng 2026 (phần 2)
.png)


