Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư tại Khu Công Nghiệp, Khu công nghệ cao theo quy định Luật Đầu Tư 2025
Trong bối cảnh thị trường biến động, việc linh hoạt thay đổi mục tiêu, quy mô hay tiến độ thực hiện dự án là nhu cầu tất yếu của các nhà đầu tư nhằm tối ưu hóa nguồn lực và thích ứng với thực tế. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý, mọi sự thay đổi này phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các trường hợp cần điều chỉnh chủ trương đầu tư, giới hạn về việc gia hạn tiến độ và quy trình thực hiện cụ thể tại các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, giúp doanh nghiệp nắm vững lộ trình thực hiện nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Mục lục:
I. Điều chỉnh dự án đầu tư
Theo quy định tại Điều 33 của Luật Đầu tư về Điều chỉnh dự án đầu tư thì
1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế hoặc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;
c) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
đ) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
4. Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;
b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;
d) Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;
đ) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;
g) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều này.
6. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
II. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quy định tại khoản 4 Điều 25 của Luật Đầu tư thực hiện như sau:
1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 35 của Nghị định này để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
4. Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.
5. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Nghị định này hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục như sau:
a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Đối với trường hợp chậm được bàn giao đất quy định tại khoản 5 Điều 28 của Nghị định này, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư; bản sao Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc bản sao văn bản bàn giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với trường hợp cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư, bao gồm nội dung thuyết minh về việc cập nhật thông tin này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.
6. Điều chỉnh dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu tư hoặc chưa lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 5 Điều 32 của Nghị định này lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gửi Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung tương ứng quy định tại các điểm d, e và h khoản 1 hoặc các điểm b và c khoản 2 Điều 32 của Nghị định này (nếu có);
b) Trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
III. Kết luận
Tóm lại, việc nắm rõ quy trình và điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư không chỉ giúp nhà đầu tư tránh được các rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo tiến độ vận hành ổn định của doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế, trình tự thủ tục đã được rút ngắn đáng kể nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư. Nếu quý doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ hoặc cần giải đáp sâu hơn về các trường hợp bất khả kháng khi chậm tiến độ, hãy liên hệ với đội ngũ chuyên gia pháp lý để được tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục trọn gói.
Xem thêm tại:
1) Thủ tục Đầu Tư Vào Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Đà Nẵng 2026
2) Thủ tục Đầu Tư Vào Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Đà Nẵng 2026 (phần 2)
3) Các Hình Thức Đầu Tư Tại Việt Nam Theo Luật Đầu Tư 2025: Cập Nhật Mới Nhất
4) Luật Đầu tư 2025: Một số điểm mới
Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
For more information:
📞: +84 357 466 579
📧: contact@dblegal.vn
🌐Facebook: DB Legal Vietnamese Fanpage or DB Legal English Fanpage
Bài viết liên quan:
- Hướng Dẫn Thủ Tục Thành Lập Công Ty Vốn Nước Ngoài Tại TP.HCM Năm 2026
- Thủ tục đầu tư đặc biệt Luật Đầu tư 2025: Quy trình và Hồ sơ mới nhất
- Thủ tục Đầu Tư Vào Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Đà Nẵng 2026 (phần 2)
- Thủ tục Đầu Tư Vào Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Đà Nẵng 2026
- Làm thế nào để xin Golden Visa (10 năm) tại Đà Nẵng cho nhà đầu tư?
- Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định Luật Đầu tư 2025
- Một số điểm mới liên quan đến thủ tục đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư 2025 và Nghị định số 96/2026
- Danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh tại Việt Nam theo Luật đầu tư 2025
- Điều Kiện Cấp Giấy Chứng Nhận Doanh Nghiệp Khoa Học Và Công Nghệ Mới Nhất
- GỬI HỢP ĐỒNG VỚI CHỮ KÝ SCAN QUA PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THÌ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LÝ KHÔNG?
.png)


