Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Luật Đầu tư 2025
Trong bối cảnh nền kinh tế không ngừng biến động, việc điều chỉnh mục tiêu, quy mô hay tiến độ dự án là nhu cầu tất yếu của các nhà đầu tư để phù hợp với thực tiễn kinh doanh. Luật Đầu tư 2025 và văn bản hướng dẫn thi hành là Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã thiết lập một hành lang pháp lý mới, minh bạch và chặt chẽ hơn đối với các thủ tục này. Việc nắm rõ các trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cũng như thẩm quyền thực hiện của Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế là yếu tố then chốt để doanh nghiệp tối ưu hóa thời gian và chi phí tuân thủ. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất về quyền điều chỉnh dự án và quy trình thực hiện các bước thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Mục lục:
- I. Các trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư
- II. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- III. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
- IV. Kết luận
I. Các trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư
1. Các trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư:
Theo quy định tại Điều 33 Luật đầu tư 2025 về Điều chỉnh dự án đầu tư thì trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền như sau:
- Điều chỉnh mục tiêu phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật;
- Sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế hoặc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;
c) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
đ) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
4. Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;
b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;
d) Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;
đ) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;
g) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều này.
6. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
II. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư.
2. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 35 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
c) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của cơ quan đăng ký đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật Đầu tư, các sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.
3. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 28 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục như sau:
a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư.
Đối với trường hợp chậm được bàn giao đất quy định tại khoản 5 Điều 28 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư; bản sao Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc bản sao văn bản bàn giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với trường hợp cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư, bao gồm nội dung thuyết minh về việc cập nhật thông tin này;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư mà không cần thực hiện các thủ tục tại khoản 2 Điều này;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của cơ quan đăng ký đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật Đầu tư, các sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.
4. Điều chỉnh dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu tư hoặc chưa lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 5 Điều 32 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư.
Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung tương ứng quy định tại các điểm d, e và h khoản 1 hoặc các điểm b và c khoản 2 Điều 32 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP(nếu có);
b) Trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 nêu trên.
III. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
1. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án như sau:
a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư:
Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hồ sơ gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư.
Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 28 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư; bản sao Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc bản sao văn bản bàn giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư, bao gồm nội dung thuyết minh về việc cập nhật thông tin này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tài liệu liên quan (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.
2. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 52 của Nghị định này cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.
IV. Kết luận
Có thể thấy, quy trình điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định mới đã được cụ thể hóa về mặt thời gian và hồ sơ, đặc biệt là sự phân cấp thẩm quyền rõ rệt cho Ban quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế. Việc chủ động rà soát các điều kiện về tiến độ (không quá 24 tháng) và các trường hợp bất khả kháng sẽ giúp nhà đầu tư tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có khi thực hiện thay đổi nội dung dự án.
Hy vọng những thông tin tổng hợp về Điều 33 Luật Đầu tư 2025 và các quy định liên quan tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP trên đây đã cung cấp cái nhìn toàn diện cho quý độc giả. Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc trong quá trình soạn thảo hồ sơ hoặc cần tư vấn sâu hơn về thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, hãy liên hệ với đội ngũ chuyên gia pháp lý để được hỗ trợ kịp thời và chính xác nhất.
Xem thêm tại:
1) Thủ tục Đầu Tư Vào Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Đà Nẵng 2026
2) Thủ tục Đầu Tư Vào Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Đà Nẵng 2026 (phần 2)
3) Các Hình Thức Đầu Tư Tại Việt Nam Theo Luật Đầu Tư 2025: Cập Nhật Mới Nhất
4) Luật Đầu tư 2025: Một số điểm mới
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Hoạt động kinh doanh đa cấp tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định 137/2026/NĐ-CP
- Q&A: Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Luật Đầu tư 2025
- Hướng Dẫn Thủ Tục Thành Lập Công Ty Vốn Nước Ngoài Tại thành phố Hồ Chí Minh Năm 2026
- Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư tại Khu Công Nghiệp, Khu công nghệ cao theo quy định Luật Đầu Tư 2025
- Thủ tục đầu tư đặc biệt Luật Đầu tư 2025: Quy trình và Hồ sơ mới nhất
- Thủ tục Đầu Tư Vào Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Đà Nẵng 2026 (phần 2)
- Thủ tục Đầu Tư Vào Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Đà Nẵng 2026
- Làm thế nào để xin Golden Visa (10 năm) tại Đà Nẵng cho nhà đầu tư?
- Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định Luật Đầu tư 2025
- Một số điểm mới liên quan đến thủ tục đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư 2025 và Nghị định số 96/2026
.png)


