Quy định mới về thu phí, lệ phí xuất nhập cảnh từ ngày 01/04/2026
Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
I. Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài:
|
Số TT |
Nội dung |
Mức thu |
|
1 |
Cấp thị thực có giá trị một lần |
25 USD/chiếc |
|
2 |
Cấp thị thực có giá trị nhiều lần |
|
|
a |
Loại có giá trị không quá 90 ngày |
50 USD/chiếc |
|
b |
Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày |
95 USD/chiếc |
|
c |
Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm |
135 USD/chiếc |
|
d |
Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm |
145 USD/chiếc |
|
đ |
Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm |
155 USD/chiếc |
|
e |
Loại có giá trị trên 05 năm đến 10 năm |
165 USD/chiếc |
|
g |
Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) |
25 USD/chiếc |
|
3 |
Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới; Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới |
5 USD/chiếc |
|
4 |
Cấp mới, cấp lại giấy miễn thị thực |
10 USD/giấy |
|
5 |
Cấp thẻ tạm trú |
|
|
a |
Có thời hạn không quá 02 năm |
145 USD/thẻ |
|
b |
Có thời hạn trên 02 năm đến 05 năm |
155 USD/thẻ |
|
c |
Có thời hạn trên 05 năm đến 10 năm |
165 USD/thẻ |
|
6 |
Gia hạn tạm trú |
10 USD/lần |
|
7 |
Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú |
100 USD/thẻ |
|
8 |
Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam |
10 USD/người |
|
9 |
Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào tham quan, du lịch theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam |
5 USD/người |
|
10 |
Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu |
5 USD/người |
|
11 |
Cấp mới, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam không có hộ chiếu |
200.000 đồng/lần cấp |
|
12 |
Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi tham quan các địa điểm khác trong tỉnh |
10 USD/người |
II. Các trường hợp được miễn phí, lệ phí
a) Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;
b) Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;
c) Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;
d) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;
đ) Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.
Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
e) Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
g) Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm a, b và c nêu trên.
Toàn văn Thông tư tham khảo tại đây.
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Quy định về chuẩn nghề nghiệp của nhà giáo 2026
- Toàn văn Nghị định số 327/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 quy định về chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Luật Đầu Tư số 143/2025/QH15 của Quốc hội
- Toàn văn Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025
- HIệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam
- NGHỊ QUYẾT SỐ 136/2024/QH15 VỀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ VÀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị Định 101/2024/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết một số điều về Luật Đất Đai
- Nghị định 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều Luật Đất Đai 2024
- Nghị định 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
.png)


