[Cập nhật 2025] Cơ hội đầu tư nước ngoài trong dịch vụ nghiên cứu thị trường tại Việt Nam (CPC 864, trừ 86402)
Việt Nam từ lâu đã mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864), trừ dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (CPC 86402), nhờ các cam kết WTO. Đến năm 2025, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và nhu cầu phân tích dữ liệu, đây hứa hẹn là một lĩnh vực tiềm năng cho các doanh nghiệp nước ngoài. Bài viết này sẽ cập nhật chi tiết các quy định pháp luật, thực tiễn đăng ký đầu tư, và những điều nhà đầu tư cần biết để tận dụng cơ hội tại Việt Nam.
Mục lục:
- I. Cơ sở pháp lý:
- II. Phạm vi hoạt động kinh doanh dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864, trừ 86402) của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?
- III.Nội dung hạn chế tiếp cận thị trường đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864, trừ 86402) theo Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và Dịch Vụ WTO (GATS) của Việt Nam như thế nào?
- IV. Thủ tục đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?
- 1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế:
- 2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- 3. Thực hiện dự án đầu tư:
- 4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- 5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
- V. Kết luận và hướng dẫn
I. Cơ sở pháp lý:
Bài viết này dựa trên các cơ sở pháp lý như sau:
- Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và Dịch Vụ WTO (GATS);
- Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
II. Phạm vi hoạt động kinh doanh dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864, trừ 86402) của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?
Căn cứ theo Biểu cam kết cụ thể về thương mại và dịch vụ (GATS) thì phạm vi hoạt động kinh doanh dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864, trừ 86402) tại Việt Nam như sau:
864 8640. Dịch vụ nghiên cứu thị trường và thăm dò ý kiến công chúng.
86401. Dịch vụ nghiên cứu thị trường
Dịch vụ điều tra được thiết kế để thu thập thông tin về triển vọng và hoạt động của các sản phẩm của một tổ chức trên thị trường. Dịch vụ này bao gồm phân tích thị trường (quy mô và các đặc điểm khác của thị trường) và phân tích thái độ và sở thích của khách hàng, có thể sử dụng phỏng vấn, điện thoại và khảo sát qua thư đối với các cá nhân, số liệu quá khứ, v.v.. Cũng bao gồm cả dịch vụ thu thập thông tin kinh tế và xã hội không gắn với sản phẩm được thương mại hóa như phân tích ngành, mô hình kinh tế lượng, phân tích nhân khẩu học, v.v..
Ngoại trừ: dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng được liệt kê tại tiểu mục 86402.
III.Nội dung hạn chế tiếp cận thị trường đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864, trừ 86402) theo Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và Dịch Vụ WTO (GATS) của Việt Nam như thế nào?
Về thành lập hiện hiện thương mại là không hạn chế, ngoại trừ:
- Kể từ ngày gia nhập, cho phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh.
- Kể từ ngày 1/1/2009, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007, do đó, yêu cầu về hạn chế tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong liên doanh đã bị loại bỏ. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Xem thêm các nội dung liên quan đến nguyên tắc của GATS tại đây.
IV. Thủ tục đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?
Theo quy định từ Điều 21 đến Điều 28 của Luật Đầu tư 2020 về hình thức đầu tư tại Việt Nam gồm các nội dung sau:
Nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn các hình thức đầu tư sau đây để hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế:
a) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
b) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật đầu tư.
b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;
c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
3. Thực hiện dự án đầu tư:
Nhà đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua việc thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư.
- Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.
5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư theo loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của chính phủ.
V. Kết luận và hướng dẫn
Với những cam kết cởi mở từ WTO và thực tiễn triển khai thuận lợi, lĩnh vực dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864, trừ 86402) tại Việt Nam là một cơ hội lớn cho nhà đầu tư nước ngoài trong năm 2025 và tương lai. Nếu bạn đang cân nhắc đầu tư, bước đầu tiên là liên hệ Sở Tài Chính tại địa phương hoặc tìm đến các đơn vị tư vấn pháp lý như DB Legal để được hỗ trợ chi tiết về thủ tục đăng ký và chiến lược kinh doanh.
Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Local Office Numbers: | |
Hotline/Zalo/Whatsapp: | +84 357 466 579 |
Email: | contact@dblegal.vn |
Bài viết liên quan:
- [Cập nhật 2025] Thủ tục thành lập khách sạn/Resort vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (CPC 64110)
- [Cập nhật 2025] Thủ tục thành lập công ty sản xuất phim vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (CPC 96112, trừ băng hình)
- [Cập nhật 2025] Thủ tục thành lập công ty chuyển phát vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- [Cập nhật 2025] Điều kiện thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực Logistics tại Việt Nam
- [Cập nhật 2025] Hướng dẫn thủ tục cập nhật địa chỉ công ty khi thay đổi địa giới hành chính
- Điều kiện kinh doanh hoạt động Điện Lực tại Việt Nam
- [Cập nhật 2025] Đầu tư nước ngoài trong dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị tại Việt Nam (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác)
- [Cập nhật 2025] Đầu tư nước ngoài trong dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật tại Việt Nam (chỉ đối với CPC 86751, 86752 và 86753)
- [Cập nhật 2025] Đầu tư nước ngoài trong dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật tại Việt Nam (CPC 8676 ngoại trừ việc kiểm định và cấp Giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải)
- [Cập nhật 2025] Cơ hội đầu tư nước ngoài trong dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý tại Việt Nam (CPC 866, trừ 86602)