Banner

[Cập nhật 2025] Đầu tư nước ngoài trong dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật tại Việt Nam (CPC 8676 ngoại trừ việc kiểm định và cấp Giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải)

07/03/2025 | Doanh Nghiệp

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, vai trò của dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật trở nên vô cùng quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nắm bắt xu hướng này, lĩnh vực dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (CPC 8676, ngoại trừ việc kiểm định và cấp Giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải), đang mở ra những cơ hội đầu tư nước ngoài đầy tiềm năng tại Việt Nam trong năm 2025 và những năm tiếp theo. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích bức tranh toàn cảnh về lĩnh vực hấp dẫn này, những lợi thế, thách thức và điều kiện pháp lý mà nhà đầu tư nước ngoài cần nắm vững để khai thác hiệu quả cơ hội đầu tư tại thị trường Việt Nam đầy năng động.

I. Cơ sở pháp lý:

Bài viết này dựa trên các cơ sở pháp lý như sau:

- Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và Dịch Vụ WTO (GATS);

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;

- Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;

II. Phạm vi hoạt động kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật tại Việt Nam (CPC 8676, ngoại trừ việc kiểm định và cấp Giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải) của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?

Căn cứ theo Biểu cam kết cụ thể về thương mại và dịch vụ (GATS) thì phạm vi hoạt động dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật tại Việt Nam (CPC 8676 ngoại trừ việc kiểm định và cấp Giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải) bao gồm hoạt động như sau:

8676. Dịch vụ phân tích và kiểm tra kỹ thuật
86761. Dịch vụ phân tích và kiểm tra độ tinh khiết và thành phần

Dịch vụ phân tích và kiểm tra các thành phần hóa học và sinh học của vật chất như không khí, nước, chất thải (chất thải dân cư và chất thải công nghiệp), năng lượng, kim loại, đất đá, khoáng chất, thực phẩm và hóa học. Bao gồm cả dịch vụ phân tích và kiểm tra kỹ thuật liên quan tới các lĩnh vực khoa học như vi sinh học, vi hóa, vi khuẩn học. Ngoại trừ dịch vụ kiểm tra y tế và kiểm tra răng miệng.

86762. Dịch vụ phân tích và kiểm tra các đặc tính vật lý

Dịch vụ phân tích và kiểm tra các đặc tính vật lý như sức mạnh, độ mềm, độ dẫn điện và độ phóng xạ của các vật liệu như kim loại, nhựa, sợi dệt, gỗ, kính, bê tông và các vật liệu khác. Bao gồm cả việc kiểm tra độ căng, độ cứng và độ đàn hồi, chống hao mòn và hiệu ứng nhiệt.

86763. Các dịch vụ phân tích và kiểm tra kỹ thuật đối với hệ thộng cơ khí và điện tổng hợp

Dịch vụ phân tích và kiểm tra kỹ thuật các đặc điểm cơ khí và điện của các máy móc, động cơ, xe gắn máy, công cụ, thiết bị, thiết bị liên lạc và các thiết bị hoàn chỉnh khác lắp trong các cấu phần cơ khí và điện. Kết quả kiểm tra và phân tích thường được thực hiện dưới dạng đánh giá hoạt động và đặc điểm phản ứng của đối tượng được kiểm tra, phân tích. Việc kiểm tra có thể được thực hiện bằng việc sử dụng các mô hình hoặc mô phỏng tàu, máy bay, đập, v.v..

86764. Dịch vụ giám định kỹ thuật

Dịch vụ kiểm tra và phân tích về mặt kỹ thuật hoặc bản chất khoa học mà không điều chỉnh hoặc ảnh hưởng tới đối tượng được kiểm tra. Bao gồm việc kiểm tra về âm thanh, từ thường và siêu âm đối với các bộ phận máy móc và cấu trúc được thực hiện để phát hiện những khiếm khuyết. Các cuộc kiểm tra này thường được thực hiện tại thực địa. Ngoài trừ dịch vụ giám định không mang tính kỹ thuật hoặc khoa học như kiểm tra bằng mắt thường các tòa nhà, máy móc, v.v..

86769. Các dịch vụ phân tích và kiểm tra kỹ thuật khác

Tất cả các dịch vụ phân tích và kiểm tra kỹ thuật khác chưa được liệt kê ở các mục khác.

III. Nội dung hạn chế tiếp cận thị trường đối với dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật tại Việt Nam (CPC 8676, trừ việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải) của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và Dịch Vụ WTO (GATS) của Việt Nam như thế nào?

Về thành lập hiện hiện thương mại là không hạn chế, ngoại trừ: sau 3 năm kể từ khi Việt Nam cho phép các nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được tham gia kinh doanh dịch vụ mà trước đó không có sự cạnh tranh của khu vực tư nhân do các dịch vụ này được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của chính phủ, cho phép thành lập liên doanh trong đó không hạn chế vốn nước ngoài. Sau 5 năm kể từ khi cho phép các nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được tham gia kinh doanh dịch vụ này: không hạn chế.Vì lý do an ninh quốc gia, việc tiếp cận một số khu vực địa lý có thể bị hạn chế.

Xem thêm các nội dung liên quan đến nguyên tắc của GATS tại đây.

IV. Thủ tục đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Theo quy định từ Điều 21 đến Điều 28 của Luật Đầu tư 2020 về hình thức đầu tư tại Việt Nam gồm các nội dung sau:

Nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn các hình thức đầu tư sau đây để hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế:

a) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

b) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật đầu tư.

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

3. Thực hiện dự án đầu tư:

Nhà đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua việc thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

- Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

- Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư.

- Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư theo loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của chính phủ.

V. Kết luận và hướng dẫn

Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (CPC 8676) đang nổi lên như một lĩnh vực đầu tư đầy tiềm năng và hấp dẫn cho các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh năm 2025 với nhiều thay đổi và cơ hội mới. Với sự chú trọng ngày càng tăng vào chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu xuất khẩu, nhu cầu về các dịch vụ kiểm định chuyên nghiệp tại Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. Mặc dù các nhà đầu tư cần lưu ý đến phạm vi hoạt động được giới hạn (CPC 8676 ngoại trừ kiểm định phương tiện vận tải), cánh cửa đầu tư vẫn rộng mở cho những doanh nghiệp nước ngoài có kinh nghiệm, công nghệ và năng lực, sẵn sàng nắm bắt cơ hội và đồng hành cùng sự phát triển của ngành công nghiệp Việt Nam trong kỷ nguyên mới. 

Nếu bạn đang cân nhắc đầu tư, hãy liên hệ với DB Legal để được hỗ trợ chi tiết về thủ tục đăng ký và chiến lược kinh doanh.

 

Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Local Office Numbers:
Hotline/Zalo/Whatsapp: +84 357 466 579
Email: contact@dblegal.vn
 

 

 

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
facebook