Chính sách về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Để hiện thực hóa tham vọng đưa TP.HCM và Đà Nẵng trở thành những điểm đến tài chính hàng đầu khu vực, chính sách thu hút "đại bàng" và nhân tài toàn cầu đóng vai trò then chốt. Cởi bỏ những rào cản về thủ tục xuất nhập cảnh, Trung tâm Tài chính Quốc tế (IFC) áp dụng cơ chế ưu đãi đặc biệt về thị thực và cư trú chưa từng có tiền lệ. Theo quy định mới nhất tại Nghị định này, các nhà đầu tư chiến lược, chuyên gia cao cấp và nhà khoa học không chỉ được cấp Thẻ tạm trú (TRC) với thời hạn kỷ lục lên đến 10 năm (ký hiệu UĐ1) mà còn được mở rộng cánh cửa xét duyệt Thường trú (Permanent Residence) sau 03 năm làm việc. Bài viết dưới đây sẽ chi tiết hóa các tiêu chí định danh, quy trình cấp phép "siêu tốc" trong 03 ngày và các điều kiện để định cư lâu dài tại Việt Nam dành cho khối nhân sự đặc biệt này.
Mục lục:
- I. Tiêu chí xác định người nước ngoài thuộc diện ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú và giải quyết thường trú
- II. Cấp thị thực, thẻ tạm trú
- III. Điều kiện xét cho thường trú
- IV. Thủ tục giải quyết cho thường trú
- V. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy giá trị sử dụng thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú cấp cho người nước ngoài theo quy định của Nghị định này trong các trường hợp sau:
- VI. Cơ quan thẩm định
- VII. Kết luận
I. Tiêu chí xác định người nước ngoài thuộc diện ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú và giải quyết thường trú
1. Tiêu chí xác định nhà đầu tư quan trọng được ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú theo quy định tại Nghị định này được áp dụng theo quy định của Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Cơ quan điều hành) về tiêu chí xác định nhà đầu tư chiến lược.
2. Tiêu chí xác định người nước ngoài là nhà quản lý, nhà quản lý cấp cao, chuyên gia, người lao động có trình độ cao được ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú theo quy định tại Nghị định này được áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
a) Tiêu chí xác định nhà quản lý được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
b) Tiêu chí xác định nhà quản lý cấp cao được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
c) Tiêu chí xác định chuyên gia được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
d) Tiêu chí xác định người lao động có trình độ cao được áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
3. Tiêu chí xác định người nước ngoài là nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt được ưu đãi xét cho thường trú theo quy định tại Nghị định này được áp dụng theo một trong các tiêu chí để xác định người nước ngoài thuộc đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam theo quy định tại Mục II Phụ lục I (Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội) ban hành kèm theo Nghị định số 221/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
II. Cấp thị thực, thẻ tạm trú
1. Người nước ngoài là nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao làm việc cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị định này được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú ký hiệu UĐ1 thời hạn không quá 10 năm theo đề nghị của Cơ quan điều hành.
2. Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú ký hiệu UĐ2 theo đề nghị của Cơ quan điều hành với thời hạn phù hợp thời hạn thị thực hoặc thẻ tạm trú ký hiệu UĐ1 cấp cho thân nhân là người nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục mời, bảo lãnh nhập cảnh, đề nghị cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 19 và Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
III. Điều kiện xét cho thường trú
Người nước ngoài là nhà đầu tư quan trọng, chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, nhà quản lý cấp cao làm việc lâu dài tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị định này được xem xét cho thường trú tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có giấy tờ chứng minh làm việc lâu dài tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế và đã có thời gian làm việc liên tục từ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế.
2. Được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đề nghị.
IV. Thủ tục giải quyết cho thường trú
1. Cơ quan điều hành làm thủ tục đề nghị giải quyết cho thường trú đối với người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn xin thường trú của người nước ngoài;
b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;
c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;
d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực hoặc bản chụp hộ chiếu sau khi đã xuất trình bản chính để đối chiếu;
đ) Văn bản đề nghị theo mẫu NT-01 ban hành kèm theo Nghị định này và giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 01 tháng.
3. Trong thời hạn 02 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để nhận thẻ thường trú.
4. Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để cấp đổi thẻ. Hồ sơ cấp đổi thẻ thường trú, việc cấp lại thẻ thường trú thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
V. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy giá trị sử dụng thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú cấp cho người nước ngoài theo quy định của Nghị định này trong các trường hợp sau:
1. Người nước ngoài không còn thuộc đối tượng được ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú theo quy định của Nghị định này.
2. Có văn bản đề nghị của Cơ quan điều hành.
VI. Cơ quan thẩm định
1. Cơ quan điều hành có trách nhiệm thẩm định, bảo đảm người nước ngoài đúng đối tượng, tiêu chí được ưu đãi; làm thủ tục đề nghị ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải quyết thường trú cho người nước ngoài làm việc tại cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định tại Nghị định này.
2. Cơ quan điều hành và cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế nơi người nước ngoài làm việc có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã đề nghị ưu đãi cấp thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú.
3. Cơ quan điều hành thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc đề nghị hủy giá trị sử dụng của thị thực, thẻ tạm trú còn giá trị hoặc thẻ thường trú đã cấp cho người nước ngoài nhưng người nước ngoài không còn làm việc cho cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Trung tâm tài chính quốc tế hoặc không còn thuộc đối tượng được ưu đãi theo quy định của Nghị định này hoặc Cơ quan điều hành không còn nhu cầu bảo lãnh, đề nghị ưu đãi.
VII. Kết luận
Có thể thấy, khung pháp lý về cư trú tại Trung tâm Tài chính Quốc tế đã được thiết kế với tư duy mở và đột phá, xem sự ổn định của nhà đầu tư và chuyên gia là tài sản quốc gia. Việc cấp thẻ tạm trú 10 năm và cơ chế xét duyệt thường trú minh bạch là "tấm thẻ xanh" chiến lược, giúp nhân sự chất lượng cao yên tâm cống hiến lâu dài. Trách nhiệm thẩm định và bảo lãnh giờ đây được tập trung về đầu mối là Cơ quan điều hành, giúp giảm thiểu tối đa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Để đảm bảo hồ sơ được duyệt nhanh chóng, Quý doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với Cơ quan điều hành để xác định đúng nhóm đối tượng ưu đãi (UĐ1, UĐ2) ngay từ khâu tuyển dụng.
The information contained in this article is general and intended only to provide information on legal regulations. DB Legal will not be responsible for any use or application of this information for any business purpose. For in-depth advice on specific cases, please contact us.
For more information:
📞: +84 357 466 579
📧: contact@dblegal.vn
🌐Facebook: DB Legal Vietnamese Fanpage or DB Legal English Fanpage
Bài viết liên quan:
- QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- Điều kiện Chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho Startup tại Trung tâm tài chính Quốc Tế (Cập nhật 2026)
- Huy động vốn cộng đồng cho doanh nghiệp sáng tạo tại Trung tâm tài chính quốc tế
- Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp theo quy định hiện hành để xác định ưu đãi thuế TNDN
- MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH KHI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM MÀ CHƯA CÓ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
- THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
- Quy định cấp phép Nền tảng huy động vốn cộng đồng tại Trung tâm Tài chính Quốc tế tại Việt Nam(2026)
- Thủ tục chấm dứt dự án đầu tư tại Việt Nam
- Điều kiện thành lập và Hoạt động Sở Giao dịch Hàng hóa tại Trung tâm Tài chính Quốc tế (Cập nhật 2026)
- QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
.png)


