ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN KINH DOANH BÁN LẺ, BUÔN BÁN DẦU NHỚT TẠI VIỆT NAM
Kính chào DB Legal – Công ty Luật tại Đà Nẵng. Tôi là nhà đầu tư nước ngoài và muốn thực hiện đầu tư ngành nghề bán lẻ/bán buôn dầu nhớt tại Việt Nam. Tôi muốn hỏi có thể thực hiện hoạt động kinh doanh này tại Việt Nam hay không và thủ tục thực hiện như thế nào ?
Mục lục:
Chào bạn,
Cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ của DB Legal, liên quan đến quy định pháp lý và thủ tục đăng ký đầu tư lĩnh vực bán lẻ/buôn bán dầu nhớt tại Việt Nam. DB Legal phản hồi như sau:
I. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự;
- Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
- Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
-Thông tư 34/2013/TT-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2013 công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
II. Nội dung hạn chế tiếp cận thị trường đối với việc bán lẻ/buôn bán dầu nhớt:
Mục 4 Phần II của Biểu Cam Kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với WTO về dịch vụ phân phối quy định: “Thuốc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kin loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải được loại trừ ra khỏi phạm vi cam kết”.
Trên cơ sở quy định nêu trên, có thể xác định rằng hoạt động phân phối, bao gồm bán buôn và bán lẻ đối với các sản phẩm dầu nhớt, dầu bôi trơn – là các sản phẩm thuộc nhóm dầu đã qua chế biến – đã bị loại trừ một cách rõ ràng khỏi phạm vi cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong khuôn khổ WTO. Việc bị loại trừ khỏi Biểu cam kết đồng nghĩa với việc Việt Nam không đưa ra bất kỳ cam kết nào về việc cho phép nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường đối với lĩnh vực này, bao gồm cả quyền thành lập cơ sở phân phối, quyền bán buôn và quyền bán lẻ.
Theo đó, đối với dịch vụ phân phối dầu nhớt, dầu bôi trơn, Việt Nam không có nghĩa vụ mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài và có toàn quyền ban hành, duy trì cũng như áp dụng các biện pháp hạn chế hoặc cấm theo pháp luật trong nước. Ngoại lệ duy nhất mà Việt Nam phải tuân thủ là nghĩa vụ áp dụng các quy tắc chung của Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (GATS), bao gồm nhưng không giới hạn ở các nguyên tắc về minh bạch, đối xử tối huệ quốc và các quy định chung khác theo GATS.
Do đó, việc nhà đầu tư nước ngoài mong muốn tham gia hoạt động bán buôn, bán lẻ dầu nhớt, dầu bôi trơn tại Việt Nam không thể được xem xét dựa trên cơ chế cam kết mở cửa thị trường của WTO, mà phải căn cứ hoàn toàn vào quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành cũng như chính sách quản lý chuyên ngành của Nhà nước.
III. Quy định của pháp luật Việt Nam về bán lẻ/buôn bán dầu nhớt của nhà đầu tư nước ngoài:
Căn cứ Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về Danh mục hàng hóa không được thực hiện quyền phân phối của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các mặt hàng dầu thô và dầu đã qua chế biến được liệt kê thuộc phạm vi hạn chế này. Cụ thể, danh mục bao gồm dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bitum ở dạng thô; dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bitum, kể cả các sản phẩm dầu đã qua chế biến.
Trên cơ sở đó, có thể hiểu rằng các sản phẩm dầu nhớt, dầu bôi trơn – là các sản phẩm có nguồn gốc từ dầu mỏ và thuộc nhóm dầu đã qua chế biến – thuộc phạm vi hàng hóa không được phép thực hiện quyền phân phối theo quy định nêu trên.
Do vậy, theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài không được phép thực hiện quyền phân phối đối với các sản phẩm dầu nhớt, dầu bôi trơn, bao gồm cả hoạt động bán buôn và bán lẻ các sản phẩm này tại thị trường Việt Nam.
IV. Hình thức đầu tư kinh doanh tại Việt Nam:
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế:
a) Quy định về đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
Theo quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2020, Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:
- Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;
- Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020;
- Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thành lập mới trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
- Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
c) Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
- Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
- Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
2. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:
a) Điều kiện góp vốn, mua cổ phầm, mua phần vốn góp
Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật đầu tư 2020, Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
- Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020;
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;
- Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
b) Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
- Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
- Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
- Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
- Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
- Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
- Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
- Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
c) Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
- Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
- Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
+ Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
+ Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
d) Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
- Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ).
Như vậy, căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam cũng như các cam kết mở cửa thị trường có liên quan, có thể khẳng định rằng Việt Nam chưa cam kết mở cửa đối với hoạt động phân phối các sản phẩm dầu nhớt, dầu bôi trơn cho nhà đầu tư nước ngoài. Đồng thời, pháp luật Việt Nam hiện hành cũng chưa cho phép nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền phân phối, bao gồm hoạt động bán buôn và bán lẻ đối với các mặt hàng này tại Việt Nam, trừ một số trường hợp đặc thù khác. Do chưa tiếp cận được đầy đủ thông tin chi tiết của dự án đầu tư cụ thể, nội dung phân tích và tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất chung và cơ bản. DB Legal hy vọng rằng bài viết này sẽ mang lại những thông tin tham khảo hữu ích cho Quý Nhà đầu tư trong quá trình tìm hiểu và đánh giá cơ hội đầu tư tại Việt Nam.
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Chính sách về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- Điều kiện Chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho Startup tại Trung tâm tài chính Quốc Tế (Cập nhật 2026)
- Huy động vốn cộng đồng cho doanh nghiệp sáng tạo tại Trung tâm tài chính quốc tế
- Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp theo quy định hiện hành để xác định ưu đãi thuế TNDN
- MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH KHI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM MÀ CHƯA CÓ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
- THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
- Quy định cấp phép Nền tảng huy động vốn cộng đồng tại Trung tâm Tài chính Quốc tế tại Việt Nam(2026)
- Thủ tục chấm dứt dự án đầu tư tại Việt Nam
- Điều kiện thành lập và Hoạt động Sở Giao dịch Hàng hóa tại Trung tâm Tài chính Quốc tế (Cập nhật 2026)
.png)


