Banner

DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CẦN THỰC HIỆN NHỮNG THỦ TỤC NÀO SAU KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

13/01/2026 | Doanh Nghiệp

Khi một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chính thức nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), đó mới chỉ là “cánh cửa đầu tiên” mở ra trên hành trình kinh doanh tại Việt Nam. Đằng sau hai tờ giấy phép tưởng chừng đơn giản là hàng loạt thủ tục pháp lý bắt buộc mà nhà đầu tư phải hoàn tất đúng hạn để tránh rủi ro về thuế, tài chính và xử phạt hành chính. Nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn rằng việc được cấp phép đồng nghĩa có thể hoạt động ngay, nhưng thực tế, giai đoạn “hậu cấp phép” mới là bước quyết định nền tảng vận hành hợp pháp của doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp bạn nhìn rõ toàn cảnh những việc cần làm, đúng luật và dễ hiểu nhất.

1. Căn cứ pháp lý?

- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;

- Thông tư 06/2019/TT-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2019 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;

- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 ;

- Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ;

- Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;

- Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 quy định về lệ phí môn bài;

- Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;

- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019.

2. Tổng quan về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)?

2.1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

Theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

2.2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)

Theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

3. Một số thủ tục mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cần thực hiện sau khi được cấp IRC và ERC?

3.1. Thủ tục đưa doanh nghiệp vào hoạt động

  •  Xin cấp Giấy phép con (nếu có)

Giấy phép con dùng để chỉ các loại giấy tờ pháp lý bổ sung (như giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản chấp thuận) mà doanh nghiệp cần có sau khi đăng ký kinh doanh, để được phép hoạt động hợp pháp trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo pháp luật đầu tư.

  •  Khắc con dấu của doanh nghiệp

Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp.

Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

  •  Treo biển hiệu doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

  •  Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020,doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

- Ngành nghề kinh doanh;

- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Thời hạn thông báo công khai: 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

3.2. Thủ tục tài chính và vốn

  •  Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA)

Căn cứ khoản 5 Điều 3, khoản 2 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN:

Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) phải mở DICA bằng ngoại tệ tại 01 ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 DICA bằng loại ngoại tệ đó tại 01 ngân hàng được phép

Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 DICA bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

  •  Góp đủ vốn điều lệ theo đúng thời hạn quy định trên IRC/ERC

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020, khoản 3 Điều 4 Thông tư:

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp IRC/ERC, nhà đầu tư nước ngoài phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Việc góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA)

3.3. Thủ tục thuế và hóa đơn

  •  Đăng ký thuế ban đầu với Cơ quan thuế

Theo khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

  •  Đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử

Căn cứ Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo quy định phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

  •  Kê khai và nộp lệ phí môn bài

Theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được thành lập theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí môn bài, trừ trường hợp được miễn.

Tuy nhiên, theo Nghị quyết 198/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026 sẽ chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài.

3.4. Thủ tục lao động

  •  Khai trình việc sử dụng lao động

Theo khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp phải khai trình việc sử dụng lao động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

  •  Đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Căn cứ Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, một trong những điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là phải có Giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt nam cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.

Những nội dung trình bày ở trên chỉ là một số thủ tục tiêu biểu mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần thực hiện sau khi được cấp IRC và ERC. Trên thực tế, tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, quy mô dự án và yêu cầu quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thêm nhiều thủ tục khác để bảo đảm điều kiện hoạt động và tuân thủ pháp luật. Do đó, nhà đầu tư nên rà soát toàn bộ nghĩa vụ pháp lý liên quan hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn để tránh thiếu sót trong quá trình vận hành.

Sau cấp phép không phải là “khoảng nghỉ”, mà là giai đoạn doanh nghiệp phải chạy đúng nhịp với luật. Hoàn thành đủ các thủ tục ban đầu sẽ giúp doanh nghiệp tránh sai sót và tạo đà để phát triển ổn định tại Việt Nam. Nếu bạn đang chuẩn bị cho chặng đường này hoặc cần kiểm tra xem mình đã làm đúng chưa, đừng ngần ngại tìm kiếm hỗ trợ pháp lý đôi khi một bước đi chuẩn xác có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí về sau.

Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.

Để biết thêm thông tin chi tiết:

 

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp