MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH KHI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM MÀ CHƯA CÓ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Theo quy định của pháp luật xây dựng Việt Nam hiện hành, mọi công trình thuộc diện phải có giấy phép xây dựng mà vẫn tổ chức thi công khi chưa được cấp giấy phép đều là hành vi vi phạm pháp luật. Khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định rõ: “Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”. Như vậy, trừ những công trình được miễn giấy phép theo danh mục khoản 2 Điều 89 (ví dụ: công trình bí mật quốc gia, sửa chữa nhỏ không làm thay đổi kết cấu chịu lực, nhà ở riêng lẻ nông thôn dưới 7 tầng không nằm trong khu quy hoạch đô thị, v.v.), hầu hết hoạt động xây dựng đều phải có giấy phép. Khi vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị buộc khắc phục hậu quả (phá dỡ công trình vi phạm) theo quy định. Cơ sở pháp lý cho các chế tài này chủ yếu là Luật Xây dựng (sửa đổi năm 2020) và các nghị định hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là Nghị định số 16/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Căn cứ Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 (hiệu lực từ ngày ký), hành vi “tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép” bị quy định xử phạt cụ thể tại khoản 7 Điều 16. Theo đó, mức xử phạt tiền phụ thuộc vào quy mô, loại công trình vi phạm. Khoản 7 Điều 16 Nghị định này quy định: phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ (công trình nhà ở cá nhân) mà không có giấy phép; từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác không phép; và từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với các công trình phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng mà xây khi chưa có giấy phép. Các khung phạt này được áp dụng với chủ thể vi phạm là tổ chức (chủ đầu tư hoặc nhà thầu xây dựng). Trường hợp chủ thể vi phạm là cá nhân thì mức phạt tiền sẽ bằng một nửa so với mức nêu trên theo quy định chung của Nghị định số 16/2022/NĐ-CP. Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP quy định rõ: “Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức […] Đối với cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức”. Như vậy, nếu một cá nhân tổ chức xây dựng nhà ở riêng lẻ không phép mà khoản mục phạt quy định là 60 - 80 triệu cho tổ chức thì người vi phạm là cá nhân sẽ bị phạt 30 - 40 triệu đồng.
Đáng chú ý, Nghị định số 16/2022/NĐ-CP phân loại mức phạt theo loại công trình và tính chất dự án, chứ không phân biệt trực tiếp theo loại giấy phép xây dựng cụ thể (giấy phép mới, giấy phép sửa chữa, di dời, giấy phép có thời hạn, v.v.). Luật Xây dựng cũng liệt kê các loại giấy phép xây dựng gồm: giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa - cải tạo, giấy phép di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn. Tuy nhiên, khi xử lý vi phạm về xây dựng không phép, pháp luật không quy định mức phạt riêng biệt cho từng loại giấy phép này. Thay vào đó, Nghị định số 16/2022/NĐ-CP chỉ quy định khung phạt theo loại công trình. Ví dụ, dù công trình đó dự kiến xin giấy phép xây dựng mới hay giấy phép sửa chữa/di dời, nếu thuộc diện phải xin phép nhưng vẫn thi công mà chưa được phép, thì đều áp dụng chung mức phạt tiền như trên. Điều này có nghĩa là hành vi xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ (dù mới hay sửa chữa) không phép vẫn chịu mức phạt 60 - 80 triệu (tổ chức); còn công trình lớn bắt buộc lập báo cáo khả thi (như cao ốc, dự án công nghiệp, cơ sở hạ tầng lớn) không phép thì phạt 120 - 140 triệu (tổ chức). Qua đó cho thấy Nghị định số 16/2022/NĐ-CP coi trọng quy mô và tác động của công trình hơn là sự khác biệt giữa các loại giấy phép xây dựng khi xác định mức xử phạt.
Ngoài các mức phạt tiền trên, Nghị định số 16/2022/NĐ-CP cũng quy định các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi xây dựng không phép. Cụ thể, ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân/tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng biện pháp “Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm” nếu hành vi vi phạm đã kết thúc. Đây là biện pháp buộc phải thực hiện để trả lại hiện trạng ban đầu của khu đất theo đúng quy định. Bên cạnh đó, nếu công trình được phép xây dựng đã cấp giấy phép nhưng thi công sai nội dung được cấp phép thì cũng có thể bị tước giấy phép xây dựng từ 3 đến 12 tháng tùy theo tính chất vi phạm (theo khoản 12 và 13 Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP), nhưng trường hợp xây dựng hoàn toàn không có phép thì chủ yếu chịu phạt tiền và buộc tháo dỡ. Cần lưu ý rằng pháp luật cũng quy định nếu vi phạm xây dựng không phép mà tiếp tục thi công sau khi cơ quan chức năng đã lập biên bản yêu cầu dừng, thì mức phạt sẽ tăng lên: phạt đến 100 - 140 triệu cho nhà ở riêng lẻ và đến 500 triệu cho công trình lớn cho lần vi phạm tiếp theo. Tuy nhiên, phạm vi câu hỏi tập trung vào mức phạt cơ bản khi khởi công không phép, cho nên các tình tiết bổ sung này chỉ mang tính tham khảo mở rộng.
Tóm lại, theo quy định pháp luật xây dựng hiện hành năm 2025, bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào khởi công thi công công trình phải có giấy phép mà chưa được cấp giấy phép sẽ bị xử phạt hành chính. Mức xử phạt tiền được quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP, dao động trong khoảng 60 triệu đến 140 triệu đồng (đối với tổ chức), tùy theo loại và quy mô công trình. Cá nhân vi phạm sẽ chịu mức phạt bằng một nửa so với khung này. Ngoài ra, người vi phạm còn phải đối mặt với các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc phá dỡ công trình sai phép. Các quy định trên nhằm đảm bảo việc xây dựng tuân thủ quy hoạch, quy chuẩn, đồng thời mang tính răn đe để ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xây dựng trái phép.
Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
For more information:
📞: +84 357 466 579
📧: contact@dblegal.vn
🌐Facebook: DB Legal Vietnamese Fanpage or DB Legal English Fanpage
Bài viết liên quan:
- Chính sách về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- Điều kiện Chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho Startup tại Trung tâm tài chính Quốc Tế (Cập nhật 2026)
- Huy động vốn cộng đồng cho doanh nghiệp sáng tạo tại Trung tâm tài chính quốc tế
- Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp theo quy định hiện hành để xác định ưu đãi thuế TNDN
- THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
- Quy định cấp phép Nền tảng huy động vốn cộng đồng tại Trung tâm Tài chính Quốc tế tại Việt Nam(2026)
- Thủ tục chấm dứt dự án đầu tư tại Việt Nam
- Điều kiện thành lập và Hoạt động Sở Giao dịch Hàng hóa tại Trung tâm Tài chính Quốc tế (Cập nhật 2026)
- QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
.png)


