NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT NĂM 2025 MÀ DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT
Từ ngày 01/01/2026, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 chính thức có hiệu lực, thay thế và sửa đổi nhiều nội dung so với Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12. Luật mới bổ sung thêm nhiều loại hàng hóa vào diện chịu thuế và đặc biệt áp dụng mức thuế tuyệt đối đối với thuốc lá theo lộ trình nhiều năm. Và dưới đây, là những nội dung mới của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026
Mục lục:
1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 thì đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:
(i) Hàng hóa bao gồm:
+ Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
+ Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
+ Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
+ Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
+ Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm 3 ;
+ Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
+ Xăng các loại;
+ Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
+ Bài lá;
+ Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
+ Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
(ii) Dịch vụ bao gồm:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kinh doanh gôn (golf);
e) Kinh doanh xổ số.
Như vậy, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 đã bổ sung, mở rộng cũng như quy định rõ ràng hơn đối với đối tượng chịu thuế là hàng hóa như sau: trực thăng, tàu lượn và nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TVCN) có hàm lượng 5g/100mL và đã điều chỉnh hẹp phạm vi về đối tượng Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU. Và còn quy định trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
2. Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế
Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 thì Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 đã bổ sung và sửa đổi đối tượng không chịu thuế như sau:
- Sửa đổi, bổ sung quy định đối tượng không chịu thuế TTĐB đối với: “Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho các mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa chảy, huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp".
- Bổ sung “xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác” vào đối tượng không chịu thuế TTĐB.
- Bỏ quy định “Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ” ra khỏi đối tượng không chịu thuế.
Và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 còn quy định thêm trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Như vậy, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã làm rõ ràng về quy định và bổ sung thêm một số đối tượng không chịu thuế nhằm phù hợp với kinh tế - xã hội hiện nay hơn.
3. Thuế suất và mức thuế tuyệt đối
Thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
|
STT |
Hàng hóa, dịch vụ |
Thuế suất và mức thuế tuyệt đối |
|
|
Thuế suất (%) |
Mức thuế tuyệt đối |
||
|
I |
Hàng hóa |
|
|
|
1 |
Thuốc lá |
|
|
|
|
a) Thuốc lá điếu |
75 |
- Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao - Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao - Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao - Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao - Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao |
|
|
b) Xì gà |
75 |
- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu |
|
|
c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác |
75 |
- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml |
|
2 |
Rượu |
|
|
|
|
a) Rượu từ 20 độ trở lên |
- Từ 01/01/2026: 65 - Từ 01/01/2027: 70 - Từ 01/01/2028: 75 - Từ 01/01/2029: 80 - Từ 01/01/2030: 85 - Từ 01/01/2031: 90 |
|
|
|
b) Rượu dưới 20 độ |
- Từ 01/01/2026: 35 - Từ 01/01/2027: 40 - Từ 01/01/2028: 45 - Từ 01/01/2029: 50 - Từ 01/01/2030: 55 - Từ 01/01/2031: 60 |
|
|
3 |
Bia |
- Từ 01/01/2026: 65 - Từ 01/01/2027: 70 - Từ 01/01/2028: 75 - Từ 01/01/2029: 80 - Từ 01/01/2030: 85 - Từ 01/01/2031: 90 |
|
|
4 |
Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ |
|
|
|
|
a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này |
|
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống |
35 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 |
40 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 |
50 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 |
60 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 |
90 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 |
110 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 |
130 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 |
150 |
|
|
|
b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này |
15 |
|
|
|
c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này |
10 |
|
|
|
d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này |
|
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống |
- Từ 01/01/2026: 15 - Từ 01/01/2027: 18 - Từ 01/01/2028: 21 - Từ 01/01/2029: 24 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 |
- Từ 01/01/2026: 20 - Từ 01/01/2027: 23 - Từ 01/01/2028: 26 - Từ 01/01/2029: 29 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 |
- Từ 01/01/2026: 25 - Từ 01/01/2027: 28 - Từ 01/01/2028: 31 - Từ 01/01/2029: 34 |
|
|
|
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên |
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. |
|
|
|
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học |
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. |
|
|
|
g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện |
|
|
|
|
* Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin |
|
|
|
|
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người |
- Từ 01/01/2026: 3 - Từ 01/3/2027: 11 |
|
|
|
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ |
- Từ 01/01/2026: 2 - Từ 01/3/2027: 7 |
|
|
|
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ |
- Từ 01/01/2026: 1 - Tù 01/3/2027: 4 |
|
|
|
- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng |
- Từ 01/01/2026: 2 - Từ 01/3/2027: 7 |
|
|
|
* Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác: |
|
|
|
|
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người |
15 |
|
|
|
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ |
10 |
|
|
|
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ |
5 |
|
|
|
- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng |
10 |
|
|
|
h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh |
75 |
|
|
5 |
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 |
20 |
|
|
6 |
Máy bay, trực thăng, tàu lượn |
30 |
|
|
7 |
Du thuyền |
30 |
|
|
8 |
Xăng các loại |
|
|
|
|
a) Xăng |
10 |
|
|
|
b) Xăng E5 |
8 |
|
|
|
c) Xăng E10 |
7 |
|
|
9 |
Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU |
10 |
|
|
10 |
Bài lá |
40 |
|
|
11 |
Vàng mã, hàng mã |
70 |
|
|
12 |
Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml |
- Từ 01/01/2027: 8 - Từ 01/01/2028: 10 |
|
|
II |
Dịch vụ |
|
|
|
1 |
Kinh doanh vũ trường |
40 |
|
|
2 |
Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê |
30 |
|
|
3 |
Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng |
35 |
|
|
4 |
Kinh doanh đặt cược |
30 |
|
|
5 |
Kinh doanh gôn |
20 |
|
|
6 |
Kinh doanh xổ số |
15 |
|
4. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
a. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
b. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
c. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
5. Kết luận
Nhìn chung, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 đã có nhiều thay đổi quan trọng nhằm mở rộng phạm vi điều chỉnh, cập nhật các loại hàng hóa mới và tăng cường vai trò điều tiết của chính sách thuế. Việc áp dụng thuế tuyệt đối đối với thuốc lá cùng với việc điều chỉnh các đối tượng chịu và không chịu thuế được kỳ vọng sẽ góp phần hạn chế tiêu dùng các sản phẩm có hại cho sức khỏe, đồng thời bảo đảm phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội hiện nay.
Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
For more information:
📞: +84 357 466 579
📧: contact@dblegal.vn
🌐Facebook: DB Legal Vietnamese Fanpage or DB Legal English Fanpage
Bài viết liên quan:
- QUY TRÌNH THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
- Thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản tại Việt Nam theo Nghị định 64/2026/NĐ-CP: Những điểm mới cần lưu ý
- Kế hoạch thực hiện Công ước La Hay về miễn hợp pháp hóa giấy tờ công của nước ngoài
- Các Hình Thức Đầu Tư Tại Việt Nam Theo Luật Đầu Tư 2025: Cập Nhật Mới Nhất
- THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
- ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRUNG TÂM GIÁM SÁT VIDEO TẠI VIỆT NAM
- QUY TRÌNH THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
- QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
- QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
- THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP VỐN NƯỚC NGOÀI NGÀNH KIẾN TRÚC & QUẢNG CÁO
.png)


