Banner

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI KINH DOANH DỊCH VỤ GHI ÂM TẠI VIỆT NAM

09/07/2026 | Doanh Nghiệp

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã tham gia nhiều điều ước quốc tế và hiệp định thương mại tự do (FTA), qua đó đưa ra các cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ đối với nhà đầu tư nước ngoài. Đối với lĩnh vực dịch vụ ghi âm, phạm vi tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài không chỉ được điều chỉnh bởi pháp luật trong nước mà còn chịu sự chi phối của các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

1. Căn cứ pháp lý

- Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và Dịch Vụ WTO (GATS);

- AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA, CPTPP;

- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 02 năm 2025.

2. Nội dung hạn chế tiếp cận thị trường đối với dịch vụ ghi âm tại Việt Nam

Việt Nam hiện chưa đưa ra cam kết nào đối với ngành dịch vụ ghi âm trong các Hiệp định WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA và EVFTA.

Tuy nhiên, đối với Hiệp định CPTPP (quy định tại Phụ lục II-VN-14), Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến dịch vụ ghi âm ngoại trừ việc cho phép nước ngoài sở hữu đến 51% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ghi âm.

3. Thủ tục đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định Luật Đầu tư 2025, hình thức đầu tư tại Việt Nam gồm hình thức sau:

(i) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

(ii) Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

(iii) Thực hiện dự án đầu tư.

(iv) Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

(v) Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

3.1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.

3.2. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này;

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo; xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển.

3. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

3.3. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Luật này.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Các cam kết quốc tế của Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc xác định phạm vi tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ ghi âm. Tuy nhiên, việc áp dụng các cam kết này cần được xem xét đồng thời với quy định của pháp luật Việt Nam và từng điều ước quốc tế cụ thể mà nhà đầu tư được hưởng ưu đãi. Do đó, trước khi triển khai hoạt động đầu tư, nhà đầu tư nên xác định rõ điều ước quốc tế áp dụng cũng như các quy định pháp luật có liên quan để bảo đảm việc đầu tư được thực hiện đúng quy định.

Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.

Để biết thêm thông tin chi tiết:

 

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp