QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH TRONG NƯỚC
Trong quá trình mở rộng quy mô hoạt động, việc thành lập và đăng ký hoạt động chi nhánh trong nước là lựa chọn phổ biến của nhiều doanh nghiệp nhằm tăng cường hiện diện thị trường và tối ưu hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít doanh nghiệp gặp lúng túng khi tiếp cận các quy định pháp luật liên quan đến hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, đặc biệt trong bối cảnh hệ thống pháp luật doanh nghiệp liên tục được cập nhật và hoàn thiện. Việc nắm rõ quy trình đăng ký hoạt động chi nhánh không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình vận hành.
Mục lục:
1. Căn cứ pháp lý?
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự;
- Luật số 76/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
2. Chi nhánh là gì?
Khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
3. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh trong nước?
Căn cứ Khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020, khoản 1 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh bao gồm các giấy tờ sau:
- Thông báo thành lập chi nhánh (Mẫu số 17 Thông tư 68/2025/TT-BTC);
- Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, bao gồm:
+ Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh;
+ Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
+ Bản sao quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh.
Trường hợp kê khai số định danh cá nhân của người đứng đầu chi nhánh thì hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh.
4. Quy trình đăng ký hoạt động chi nhánh trong nước?
- Thủ tục:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh;
Bước 2: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập chi nhánh;
Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ;
Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý.
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
Có thể thấy, quy trình đăng ký hoạt động chi nhánh trong nước tuy không quá phức tạp nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành. Việc chuẩn bị hồ sơ chính xác, lựa chọn hình thức chi nhánh phù hợp và tuân thủ đúng trình tự thủ tục là yếu tố then chốt để chi nhánh có thể đi vào hoạt động hợp pháp và ổn định. Trong bối cảnh môi trường pháp lý ngày càng được siết chặt, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật quy định mới và cân nhắc sự hỗ trợ từ các đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp nhằm đảm bảo quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, an toàn và hiệu quả lâu dài.
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- NGHIÊN CỨU NGHĨA VỤ CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TRONG VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM VÀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI, QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 219/2025/NĐ-CP VỀ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
- QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
- TÁC ĐỘNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 19/2025/NĐ-CP TỚI THU HÚT ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ CAO TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.
- QUY TRÌNH GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀ KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
- TÁC ĐỘNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 246/2025/NĐ-CP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- Chính sách về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- Điều kiện Chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho Startup tại Trung tâm tài chính Quốc Tế (Cập nhật 2026)
- Huy động vốn cộng đồng cho doanh nghiệp sáng tạo tại Trung tâm tài chính quốc tế
- Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp theo quy định hiện hành để xác định ưu đãi thuế TNDN
.png)


