Banner

QUY TRÌNH GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀ KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

21/01/2026 | Doanh Nghiệp

Trong bối cảnh môi trường đầu tư ngày càng cạnh tranh, việc vận hành dự án một cách liên tục, ổn định và phù hợp với quy định pháp luật là yếu tố then chốt đối với nhà đầu tư. Khi thời hạn hoạt động của dự án sắp kết thúc hoặc nhà đầu tư, thủ tục gia hạn trở thành bước không thể thiếu để đảm bảo quyền lợi và duy trì tính pháp lý của dự án. Tuy nhiên, đối với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quy trình gia hạn lại có những đặc thù riêng — vừa đơn giản hơn về thành phần hồ sơ, nhưng vẫn đòi hỏi sự chính xác trong mỗi bước thực hiện. Bài viết này sẽ giúp nhà đầu tư nắm rõ toàn bộ quy trình gia hạn thời hạn hoạt động, từ căn cứ pháp lý đến chuẩn bị hồ sơ và lưu ý quan trọng, nhằm hạn chế rủi ro và tối ưu thời gian xử lý thủ tục hành chính.

1. Căn cứ pháp lý?

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;

- Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự;

- Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;

- Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 06 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 09 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 04 năm 2021 quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

2. Dự án đầu tư là gì?

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

3. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư?

Theo khoản 1, 2 Điều 44 Luật Đầu tư 2020, khoản 15 Điều 6 Luật số 90/2025/QH15, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định cụ thể như sau:

- Đối với dự án đầu tư trong khu kinh tế: không quá 70 năm;

- Đối với dự án đầu tư ngoài khu kinh tế: không quá 50 năm;

- Đối với dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt: có thể dài hơn 50 năm nhưng không quá 70 năm.

4. Điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư?

Căn cứ khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 và khoản 4 Điều 27 Ngị định 31/2021/NĐ-CP, điều kiện gia hạn như sau:

- Không thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;

+ Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

-  Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);

- Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).

5. Hồ sơ gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ?

Căn cứ khoản 2 Điều 55 Nghị định 31/2021/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư (Mẫu A.I.14 ban hành kèm Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT);

*Lưu ý: Đối với nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch Việt Nam thì chỉ khai các thông tin: họ và tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email. Đối với các nhà đầu tư cá nhân và người đại diện theo pháp luật là công dân có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng lựa chọn sử dụng quốc tịch nước ngoài thì khai các thông tin như hiện hành.

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm nộp hồ sơ;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, gồm một trong các tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

6. Quy trình gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư?

Căn cứ khoản 2 Điều 55 Nghị định 31/2021/NĐ-CP và khoản 22 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP

  •  Thủ tục:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gia hạn hoạt động của dự án đầu tư;

Bước 2: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ gia hạn hoạt động của dự án đầu tư và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện;

Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện;

Bước 5: Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện, tổng hợp ý kiến và ra quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

Bước 6: Cơ quan đăng ký đầu tư trả Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới đã được điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư cho nhà đầu tư.

  •  Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền:

- Sở Tài chính đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định riêng bên dưới.

- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định riêng bên dưới.

- Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành đối với dự án đầu tư thuộc các trường hợp đặc biệt sau đây:

+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư tuy không quá phức tạp, nhưng vẫn là một thủ tục đòi hỏi sự am hiểu về pháp luật đầu tư và sự chuẩn bị kỹ lưỡng trong từng tài liệu. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc nắm rõ đặc thù hồ sơ và quy trình xử lý không chỉ giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn tránh được nguy cơ gián đoạn hoạt động dự án khi thời hạn cũ hết hiệu lực.
Trong bối cảnh pháp luật thường xuyên thay đổi, việc cập nhật kịp thời quy định và thực hiện đúng ngay từ đầu là chìa khóa để dự án duy trì sự ổn định và phát triển bền vững. Các nhà đầu tư nên chủ động chuẩn bị hồ sơ trước hạn, và khi cần thiết, tìm đến đơn vị tư vấn chuyên nghiệp để được hỗ trợ đầy đủ nhất trong quá trình thực hiện thủ tục gia hạn.

 

Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.

Để biết thêm thông tin chi tiết:

Bài viết liên quan:

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp