THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Trong bối cảnh nhu cầu về thực phẩm an toàn ngày càng tăng cao, việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm không chỉ là trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, chế biến, mà còn là yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với mọi đơn vị hoạt động trong ngành. Việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là một trong những bước quan trọng để đảm bảo rằng sản phẩm được cung cấp ra thị trường hoàn toàn an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Tuy nhiên, quy trình thực hiện thủ tục này không hề đơn giản và yêu cầu sự am hiểu sâu sắc về các quy định pháp lý. Chính vì vậy, các cơ sở cần nắm vững quy trình để tránh những rủi ro không đáng có.
Mục lục:
- 1. Căn cứ pháp lý
- 2. An toàn thực phẩm là gì
- 3. Thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- 4. Đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- 5. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- 6. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- 7. Quy trình cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1. Căn cứ pháp lý
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
2. An toàn thực phẩm là gì
Theo khoản 1 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010, An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
3. Thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Căn cứ Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.
Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
4. Đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
c) Sơ chế nhỏ lẻ;
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
g) Nhà hàng trong khách sạn;
h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
i) Kinh doanh thức ăn đường phố;
k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
5. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật An toàn thực phẩm 2010;
(ii) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
6. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010 bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
7. Quy trình cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Thủ tục:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
Bước 2: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
Bước 4: Nếu đủ điều kiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
Trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
Quá trình xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ một loạt các quy định phức tạp và chi tiết, đồng thời phải phân biệt rõ các yêu cầu riêng biệt theo từng loại thực phẩm. Vì vậy, để tránh những sai sót trong thủ tục và đảm bảo tính hợp pháp, các cơ sở cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ các tổ chức tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Các chuyên gia sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề pháp lý, đảm bảo hồ sơ và thủ tục được chuẩn bị đúng đắn, giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc xin cấp Giấy chứng nhận.
Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
For more information:
📞: +84 357 466 579
📧: contact@dblegal.vn
🌐Facebook: DB Legal Vietnamese Fanpage or DB Legal English Fanpage
Bài viết liên quan:
- Kế hoạch thực hiện Công ước La Hay về miễn hợp pháp hóa giấy tờ công của nước ngoài
- Các Hình Thức Đầu Tư Tại Việt Nam Theo Luật Đầu Tư 2025: Cập Nhật Mới Nhất
- ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRUNG TÂM GIÁM SÁT VIDEO TẠI VIỆT NAM
- QUY TRÌNH THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
- QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
- QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
- THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP VỐN NƯỚC NGOÀI NGÀNH KIẾN TRÚC & QUẢNG CÁO
- LUẬT ĐẦU TƯ 2025 – MỘT SỐ ĐIỂM THAY ĐỔI MỚI ĐÁNG CHÚ Ý
- QUY TRÌNH CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ THUẾ TRỰC TIẾP VỚI CƠ QUAN THUẾ
- QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH TRONG NƯỚC
.png)


