Banner

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

16/01/2026 | Doanh Nghiệp

Theo quy định của pháp luật xây dựng hiện hành, nhà thầu nước ngoài khi tham gia các dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam bắt buộc phải được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng. Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi bổ sung năm 2020) và các văn bản hướng dẫn quy định rõ nhà thầu nước ngoài chỉ được thực hiện các công việc xây dựng sau khi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép này. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ (hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng) đã cụ thể hóa những điều kiện và thủ tục cấp giấy phép đối với nhà thầu nước ngoài. Theo đó, Điều 113 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP khẳng định: “Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng”. Tất cả hoạt động của nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

Về điều kiện cấp giấy phép, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP quy định rõ tại Điều 114 hai yêu cầu chính mà nhà thầu nước ngoài phải đáp ứng. Thứ nhất, nhà thầu nước ngoài phải có Quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu do chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính/phụ thông báo cho. Nói cách khác, nhà thầu nước ngoài chỉ được cấp phép khi đã tham gia đấu thầu và thắng thầu một gói thầu xây dựng cụ thể. Thứ hai, nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp không có nhà thầu trong nước đủ năng lực để thực hiện phần việc trong gói thầu đó. Khi liên danh hoặc thuê phụ nhà thầu Việt Nam, hợp đồng liên danh (hoặc hợp đồng phụ) phải phân định rõ phần công việc, khối lượng và giá trị mà bên Việt Nam đảm trách. Quy định này nhằm đảm bảo hợp tác, chuyển giao công nghệ và huy động nguồn lực trong nước. Như vậy, chỉ sau khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện trên thì nhà thầu nước ngoài mới được nộp hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

Thủ tục hành chính và hồ sơ đề nghị cấp phép được quy định tại Điều 115 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Theo đó, nhà thầu nước ngoài cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan cấp phép, gồm các thành phần chính sau:

            (i) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng: Được lập theo Mẫu số 01 (đối với nhà thầu là tổ chức) hoặc Mẫu số 04 (đối với nhà thầu là cá nhân) ban hành kèm theo Phụ lục III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Đơn đề nghị phải được soạn thảo bằng tiếng Việt và nêu rõ thông tin của nhà thầu nước ngoài, tên dự án, công việc được trúng thầu, thời gian thực hiện hợp đồng, cùng cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam khi được cấp phép.

            (ii) Quyết định trúng thầu hoặc văn bản chọn thầu: Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao điện tử có chứng thực) của quyết định trúng thầu hoặc kết quả đấu thầu hợp pháp do chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính/phụ ban hành. Giấy tờ này chứng minh nhà thầu nước ngoài đủ điều kiện pháp lý để đề nghị cấp phép. Nếu tài liệu này bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt và công chứng/chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

            (iii) Giấy tờ tư cách pháp nhân của nhà thầu: Bản sao có chứng thực giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền ở nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp. Kèm theo đó là chứng chỉ hành nghề (nếu có) do cơ quan chức năng của nước đó cấp. Tất cả các giấy tờ nước ngoài bắt buộc phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp nước đó và Việt Nam ký điều ước miễn hợp pháp hóa) và dịch ra tiếng Việt có chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

            (iv) Báo cáo kinh nghiệm và báo cáo tài chính: Nhà thầu nước ngoài phải nộp Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt độngtheo mẫu (Phụ lục III Nghị định số 175/2024) liệt kê các dự án, hợp đồng tương tự đã thực hiện trong 03 năm gần nhất. Đồng thời kèm theo bản sao báo cáo tài chính tổng hợp đã kiểm toán 3 năm gần nhất (trường hợp không áp dụng Luật Đấu thầu). Nếu doanh nghiệp thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tương ứng với số năm tồn tại. Mục đích là để chứng minh năng lực tài chính và kinh nghiệm của nhà thầu thực hiện các công việc tương tự.

            (v) Hợp đồng liên danh hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu Việt Nam: Bản sao có chứng thực của hợp đồng liên doanh liên kết với nhà thầu Việt Nam (nếu tham gia liên danh) hoặc hợp đồng nguyên tắc ký với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc đã được trúng thầu. Các tài liệu này thường đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu và cần nộp kèm. Nội dung hợp đồng phải phân định rõ phần việc của nhà thầu Việt Nam như đã nói ở trên.

            (vi) Giấy ủy quyền hợp pháp: Trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu nước ngoài, thì phải có Giấy ủy quyền cho người được ủy quyền nộp hồ sơ. Giấy ủy quyền này cũng phải được lập đúng hình thức theo quy định.

Hồ sơ hoàn chỉnh được nộp tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cụ thể là Sở Xây dựng của địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành hoặc nơi công trình thực hiện (trường hợp công trình trải qua nhiều tỉnh). Việc nộp hồ sơ được thực hiện thông qua cơ chế một cửa liên thông: có thể nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của Sở Xây dựng, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính. Nhà thầu chịu trách nhiệm tính chính xác và hợp pháp của toàn bộ nội dung hồ sơ.

Về thời hạn giải quyết, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP quy định rõ: trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng phải xem xét và ra quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài. Thời gian này không bao gồm ngày nghỉ, lễ, Tết theo quy định chung của Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật. Nếu Sở Xây dựng không cấp phép, cơ quan này phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu, nêu rõ lý do không cấp phép. Sau khi cấp giấy phép, nhà thầu phải nộp lệ phí cấp phép theo quy định của Luật Phí và Lệ phí (Phụ lục Luật số 107/2015/QH13) trước khi nhận kết quả.

Kết quả của thủ tục này là Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng được cấp bằng văn bản. Giấy phép này ghi rõ tên và địa chỉ nhà thầu, phạm vi công việc được phép thực hiện, thời hạn hiệu lực theo hợp đồng, cùng các điều kiện kèm theo. Về hiệu lực, Điều 117 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP quy định Giấy phép hoạt động xây dựng sẽ hết hiệu lực khi một trong các trường hợp xảy ra: (a) hợp đồng xây dựng đã hoàn thành và thanh lý; (b) hợp đồng không còn hiệu lực do nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài mà nhà thầu mang quốc tịch. Nói cách khác, Giấy phép chỉ có giá trị trong thời gian hợp đồng xây dựng còn hiệu lực; sau đó nhà thầu nước ngoài phải làm thủ tục đóng dấu, hủy mẫu con dấu đã đăng ký và chịu trách nhiệm thanh lý hợp đồng theo pháp luật Việt Nam.

Như vậy, để xin được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài cần tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành như đã trình bày. Tổng hợp quy định pháp luật hiện hành (Luật Xây dựng và Nghị định số 175/2024/NĐ-CP) cho thấy quy trình cấp phép khá rõ ràng: nếu nhà thầu đáp ứng điều kiện về trúng thầu và liên danh, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu, nộp tại Sở Xây dựng có thẩm quyền và đợi trong vòng 20 ngày, thì Giấy phép sẽ được cấp. Ngược lại, nếu không đạt, cơ quan cấp phép sẽ phải thông báo lý do từ chối. Việc cấp được Giấy phép hoạt động xây dựng cho phép nhà thầu nước ngoài chính thức tham gia thực hiện hợp đồng xây dựng tại Việt Nam, đồng thời phải tuân thủ đúng các nghĩa vụ khác như thành lập văn phòng điều hành, đóng dấu, nộp thuế, và các quy định về lao động, ngoại hối theo quy định Việt Nam.

 

Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

For more information: 

📞: +84 357 466 579

📧: contact@dblegal.vn

🌐Facebook:  DB Legal Vietnamese Fanpage or DB Legal English Fanpage 

🐦X(Twitter)

💼Linkedin

🎬Youtube

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp