Banner

THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP VỐN NƯỚC NGOÀI NGÀNH KIẾN TRÚC & QUẢNG CÁO

06/02/2026 | Doanh Nghiệp

Việt Nam đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực sáng tạo, đặc biệt là dịch vụ kiến trúc và truyền thông kỹ thuật số. Tuy nhiên, việc gia nhập thị trường này đòi hỏi sự am hiểu tường tận về các cam kết quốc tế (WTO) cũng như các điều kiện hành nghề đặc thù tại địa phương. Bài viết dưới đây của DB Legal sẽ cung cấp lộ trình chi tiết về khung pháp lý, mã ngành phù hợp và quy trình tối ưu để thành lập doanh nghiệp vốn nước ngoài trong ngành Kiến trúc và Quảng cáo tại Việt Nam.

I. Cơ sở pháp lý

- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;

- Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam trong WTO;

- Nghị định 31/2021/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 về đăng ký doanh nghiệp;

- Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

- Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế Thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, sửa đổi, bổ sung năm 2019;

- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019;

- Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012.

II. Phạm vi kinh doanh dịch vụ

Đối với dịch vụ diễn họa ý tưởng kiến trúc, có thể xem đây là ngành dịch vụ thiết kế kiến trúc (CPC 86712) thuộc nhóm ngành dịch vụ kiến trúc (CPC 8671) mà Việt Nam đã cam kết.

Căn cứ theo Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và dịch vụ WTO (GATS), mã ngành dịch vụ thiết kế kiến trúc (CPC 86712) gồm những hoạt động sau:

“Dịch vụ thiết kế kiến trúc (CPC 86712)

Các dịch vụ thiết kế kiến trúc cho các toà nhà và các kết cấu khác. Các dịch vụ thiết kế có thể bao gồm một hoặc nhiều hoạt động sau đây: dịch vụ thiết kế biểu đồ, bao gồm việc xác định cùng với khách hàng các đặc điểm chính của dự án, xác định nội dung, yêu cầu không gian, các hạn chế về ngân sách và thời gian biểu; và chuẩn bị phác thảo sơ đồ các tầng, sơ đồ mặt bằng và quang cảnh ngoại vi; các dịch vụ phát triển thiết kế, bao gồm minh hoạ chính xác hơn của khái niệm về thiết kế về kế hoạch về mặt bằng, mẫu, tài liệu sẽ được sử dụng, hệ thống kết cấu, cơ học điện và chi phí xây dựng có thể có; các dịch vụ thiết kế cuối cùng, bao gồm các bản vẽ và các đặc điểm trên văn bản đủ chi tiết để nộp thầu và xây dựng và cung cấp lời khuyên chuyên gia cho khách hàng vào thời điểm kêu gọi và chấp nhận nhà thầu.”

Đối với dịch vụ chụp ảnh có thể xem đây là dịch vụ chụp ảnh quảng cáo hoặc liên quan (CPC 87502), dịch vụ xử lý hình ảnh (CPC 87505), dịch vụ nhiếp ảnh khác (CPC 87509) và dịch vụ sản xuất video có thể xem là dịch vụ quảng cáo hoặc xúc tiến (CPC 96111) thuộc nhóm dịch vụ sản xuất và phân phối phim và băng hình (CPC 9611)

Căn cứ theo Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và dịch vụ WTO (GATS), dịch vụ nhiếp ảnh (CPC 875) gồm những hoạt động sau

“87502. Dịch vụ chụp ảnh quảng cáo hoặc liên quan

Dịch vụ chụp ảnh hàng hóa, các sản phẩm công nghiệp, quần áo thời trang và các loại hàng dệt may, máy móc, các tòa nhà, cá nhân và các đối tượng khác để sử dụng vào mục đích quan hệ công chúng, trưng bày quảng cáo hoặc quảng cáo, catalô, trang trí thực phẩm hoặc đồ uống. Thường bao gồm trong các dịch vụ này là tráng và rửa các bức ảnh đó theo đề nghị của khách hàng về đặc tính

87505. Dịch vụ xử lý ảnh

Các dịch vụ tập trung vào tráng các yếu tố tương phản và rửa các bức ảnh cho khách hàng theo yêu cầu của khách hàng. Các dịch vụ này có thể bao gồm mở rộng các yếu tố tương  phản hay các phim, xử lý ảnh đen trắng, rửa ảnh màu, nhân bản slide và các yếu tố tương phản, rửa lại, v.v., bao gồm cả các dịch vụ chuẩn bị các slide ảnh.

87509. Các dịch vụ nhiếp ảnh khác

Các dịch vụ nhiếp ảnh chưa được liệt kê tại các mục khác.”

Căn cứ theo Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và dịch vụ WTO (GATS), dịch vụ quảng cáo hoặc xúc tiến (CPC 96111) thuộc nhóm dịch vụ sản xuất và phân phối phim và băng hình (CPC 9611).

Đối với dịch vụ truyền thông kỹ thuật số, có thể xem đây là dịch vụ quảng cáo và do đó có thể đăng ký dưới mã ngành dich vụ quảng cáo (CPC 871).

Căn cứ theo Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và dịch vụ WTO (GATS), mã ngành dịch vụ quảng cáo (CPC 871) gồm những hoạt động sau:

“87110. Dịch vụ bán và cho thuê thời gian không gian quảng cáo 

Các dịch vụ được cung cấp để chào bàn thời gian hoặc không gian quảng cáo cho các báo, xuất bản phẩm định kỳ và đài truyền hình.

87120. Dịch vụ lập kế hoạch và bố trí quảng cáo

Các dịch vụ lập kế hoạch và bố trí quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

87190. Dịch vụ quảng cáo khác

Các dịch vụ quảng cáo khác chưa được liệt kê ở các mục khác, bao gồm dịch vụ quảng cáo ngoài trời và quảng cáo trên không trung và dịch vụ phát các mẫu và tài liệu quảng cáo.”

III. Nội dung hạn chế tiếp cận thị trường đối với dịch vụ kiến trúc và dịch vụ chụp ảnh, sản xuất video, truyền thông kỹ thuật số

Đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc (CPC 86712) theo cam kết của Việt Nam tại Biểu cam kết cụ thể về Thương mại và dịch vụ WTO (GATS) về hiện diện thương mại là không hạn chế, ngoại trừ trong vòng 02 năm kể từ ngày gia nhập WTO, các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO.

Việt Nam gia nhập WTO năm 2006, cho đến nay đã hơn 02 năm nên các nội dung về hạn chế tiếp cận thị trường đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc (CPC 86712) đã được gỡ bỏ. Tuy nhiên, trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thì cần đáp ứng điều kiện khác: phải là pháp nhân của một thành viên của WTO. Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thì không cần phải đáp ứng điều kiện này.

Như vậy các nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư hoặc nhận chuyển nhượng 100% vốn trong doanh nghiệp tại Việt Nam.

Đối với dịch vụ chụp ảnh, sản xuất video, theo cam kết của Việt Nam tại Biểu cam kết cụ thể về Thương mại và dịch vụ WTO (GATS) hiện chưa cam kết cụ thể về dịch vụ nhiếp ảnh và dịch vụ quảng cáo hoặc xúc tiến thuộc nhóm dịch vụ sản xuất và phân phối phim và băng hình. Tuy nhiên, đối với dịch vụ nhiếp ảnh (CPC 875), dù trong biểu GATS/WTO Việt Nam chưa cam kết (Unbound), nhưng theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nếu một ngành chưa cam kết mà pháp luật Việt Nam đã có quy định cho phép hoặc không cấm, thì nhà đầu tư vẫn có thể được xem xét cấp phép.

Đối với dịch vụ quảng cáo, theo cam kết của Việt Nam tại Biểu cam kết cụ thể về Thương mại và dịch vụ WTO (GATS) về hiện diện thương mại là không hạn chế. Kể từ ngày gia nhập, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập liên doanh hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam đã được phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Kể từ ngày gia nhập, cho phép thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 51% vốn pháp định của liên doanh. Kể từ ngày 1/1/2009, không hạn chế tỷ lệ góp vốn của phía nước ngoài trong liên doanh.

Dựa trên mô hình kinh doanh truyền thông kỹ thuật số (Digital Media), doanh nghiệp nên đăng ký trọng tâm vào dịch vụ Quảng cáo (CPC 871). Trong mô hình này, các hoạt động nhiếp ảnh và sản xuất video sẽ được xem là các công đoạn bổ trợ trong chuỗi cung ứng dịch vụ quảng cáo trọn gói, giúp tối ưu hóa cấu trúc quản lý và đáp ứng tốt các điều kiện về giấy phép.

IV. Đăng ký kinh doanh theo mã ngành tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Việc đăng ký ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện theo Danh mục ngành, nghề kinh doanh trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg.

Căn cứ Điều 5 và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg, đối với các lĩnh vực hoạt động nêu trên, doanh nghiệp có thể đăng ký các ngành, nghề kinh doanh tương ứng như sau:

1. Đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc

Hoạt động cung cấp dịch vụ thiết kế kiến trúc, phát triển ý tưởng và diễn họa kiến trúc thuộc mã ngành 7110 – Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan, theo phân loại ngành, nghề kinh doanh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg.

Việc đăng ký ngành, nghề kinh doanh theo mã ngành nêu trên là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ kiến trúc tại Việt Nam và làm căn cứ áp dụng các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan, bao gồm Luật Kiến trúc năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Đối với dịch vụ quảng cáo

Hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo và các hoạt động truyền thông kỹ thuật số thuộc mã ngành 7310 – Quảng cáo, theo phân loại ngành, nghề kinh doanh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg.

Các hoạt động chụp ảnh, xử lý hình ảnh và sản xuất, biên tập video phục vụ cho hoạt động quảng cáo có thể được đăng ký tương ứng theo các mã ngành 7420 – Hoạt động nhiếp ảnh và 5912 – Hoạt động hậu kỳ, theo cùng hệ thống phân loại nêu trên. Việc đăng ký các mã ngành này không làm thay đổi bản chất hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp và là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động có liên quan theo quy định của pháp luật.

V. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiến trúc và dịch vụ nhiếp ảnh, sản xuất truyền thông kỹ thuật số

Điều kiện kinh doanh dịch vụ thiết kế kiến trúc

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, dịch vụ kiến trúc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nhà đầu tư nước ngoài cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Kiến trúc 2019:

1) Được thành lập theo quy định của pháp luật;

2) Có cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc hoặc chủ trì thiết kế kiến trúc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc;

3) Thông báo thông tin quy định tại điểm a và điểm b khoản này cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức hành nghề kiến trúc có trụ sở hoạt động.

Đối với điều kiện 1, nhà đầu tư phải được cấp Giấy chứng nhận là:

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Chấp thuận về việc mua bán chuyển nhượng phần vốn góp với nhà đầu tư nước ngoài;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mục tiêu đăng ký đầu tư và đăng ký kinh doanh là kinh doanh dịch vụ thiết kế kiến trúc.

Đối với điều kiện 2, doanh nghiệp phải có ít nhất một cá nhân giữ vai trò chủ trì thiết kế hoặc chịu trách nhiệm chuyên môn có Chứng chỉ hành nghề kiến trúc phù hợp với hạng công trình. Nếu là kiến trúc sư nước ngoài, họ phải có chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam hoặc được Bộ Xây dựng công nhận chứng chỉ từ quốc gia họ đang sở hữu.

Đối với điều kiện 3, là thủ tục Thông báo hoạt động của tổ chức hành nghề kiến trúc sau khi doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh (ERC),nhà đầu tư cần phải chuẩn bị các hồ sơ sau đây:

- Văn bản thông báo thông tin hoạt động.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ERC.

- Hồ sơ nhân sự chuyên môn.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ quảng cáo

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, dịch vụ quảng cáo không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2020. Do đó, doanh nghiệp không phải xin giấy phép con để được phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo, ngoài việc thực hiện đăng ký ngành, nghề kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo, doanh nghiệp phải tuân thủ các nghĩa vụ và yêu cầu pháp lý được quy định tại Luật Quảng cáo và các văn bản pháp luật có liên quan, cụ thể như sau:

- Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo phải có ngành nghề kinh doanh quảng cáo theo quy định.

- Chịu trách nhiệm về phương tiện quảng cáo và các nội dung quảng cáo do mình trực tiếp thực hiện.

Theo đó, doanh nghiệp phải đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ quảng cáo trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phù hợp với mã ngành và phạm vi dịch vụ dự kiến cung cấp. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo chịu trách nhiệm đối với phương tiện quảng cáo và nội dung quảng cáo do mình trực tiếp thực hiện.

Về nội dung quảng cáo, doanh nghiệp còn cần phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc chung, bao gồm: trung thực, chính xác, không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng; không vi phạm các điều cấm của pháp luật; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

Đối với một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc thù, nội dung quảng cáo còn phải đáp ứng các điều kiện và yêu cầu riêng theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Theo Điều 12 và các điều từ Điều 14 đến Điều 25 Luật Quảng cáo, việc thực hiện quảng cáo phải phù hợp với quy định về phương tiện quảng cáo và hình thức quảng cáo, bao gồm quảng cáo trên báo chí, môi trường mạng, phương tiện điện tử và các phương tiện khác theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo có trách nhiệm bảo đảm việc sử dụng phương tiện quảng cáo phù hợp với quy định pháp luật và chịu trách nhiệm đối với hoạt động quảng cáo do mình trực tiếp thực hiện.

VI. Hình thức đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Theo quy định của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư được pháp luật cho phép, tùy thuộc vào từng ngành, nghề cụ thể và mức độ hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

1. Hình thức đầu tư đối với dịch vụ quảng cáo

Dịch vụ quảng cáo là ngành, nghề không thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và không thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện đầu tư kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam thông qua các hình thức sau:

Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư năm 2020;

Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam đã được thành lập theo quy định tại Điều 25 Luật Đầu tư năm 2020;

Thực hiện dự án đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) theo quy định tại Điều 27 Luật Đầu tư năm 2020.

Việc lựa chọn hình thức đầu tư không làm phát sinh yêu cầu riêng về điều kiện tiếp cận thị trường hoặc điều kiện đầu tư bổ sung đối với ngành dịch vụ quảng cáo, ngoài các thủ tục đầu tư và đăng ký doanh nghiệp theo quy định chung của pháp luật.

2. Hình thức đầu tư đối với dịch vụ kiến trúc

dịch vụ kiến trúc là ngành, nghề kinh doanh dịch vụ chuyên môn và chịu sự điều chỉnh của Luật Kiến trúc năm 2019 và các văn bản pháp luật có liên quan. Theo quy định của pháp luật về đầu tư, dịch vụ kiến trúc không thuộc Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời không bị hạn chế hình thức đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường.

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện đầu tư kinh doanh dịch vụ kiến trúc tại Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư sau:

Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để cung cấp dịch vụ kiến trúc tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp;

Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kiến trúc;

- Thực hiện hoạt động đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Việc áp dụng các hình thức đầu tư nêu trên không loại trừ nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Luật Kiến trúc năm 2019 liên quan đến điều kiện hành nghề kiến trúc, trách nhiệm nghề nghiệp và các yêu cầu pháp lý khác phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ kiến trúc tại Việt Nam.

VII. Hồ sơ đăng ký đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh dịch vụ quảng cáo và dịch vụ kiến trúc tại Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư được pháp luật cho phép. Tương ứng với mỗi hình thức đầu tư, pháp luật quy định trình tự, thủ tục và hồ sơ thực hiện khác nhau.

1. Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

1.1 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo Điều 33 Luật Đầu tư năm 2020, hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

- Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm các nội dung chủ yếu về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn thực hiện dự án;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư:

+ Đối với nhà đầu tư là cá nhân: hộ chiếu;

+ Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương;

+ Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có);

- Giải trình về công nghệ (nếu thuộc trường hợp phải giải trình theo quy định của pháp luật).

1.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

- Điều lệ công ty;

- Danh sách thành viên hoặc cổ đông;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của các thành viên, cổ đông và người đại diện theo pháp luật;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.

2. Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam

Theo quy định này, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam. Trường hợp thuộc diện phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trước khi thực hiện giao dịch.

2.1. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Theo Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

- Bản sao giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài;

- Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp Việt Nam

Sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư (nếu thuộc diện phải đăng ký), doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

3. Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận mà không thành lập tổ chức kinh tế mới.

3.1. Nội dung và hồ sơ thực hiện

Hợp đồng BCC phải được lập thành văn bản và bao gồm các nội dung chủ yếu theo Điều 28 Luật Đầu tư năm 2020, như:

- Thông tin về các bên tham gia hợp đồng;

- Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư;

- Đóng góp của các bên và phân chia kết quả kinh doanh;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Thời hạn hợp đồng và cơ chế giải quyết tranh chấp.

Trường hợp hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Kết bài:

Việc thiết lập thực thể kinh doanh tại Việt Nam là bước đi chiến lược nhưng cũng đầy thách thức về mặt thủ tục hành chính. Với kinh nghiệm chuyên sâu trong việc hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài, DB Legal không chỉ giúp quý khách hoàn thiện giấy phép mà còn đồng hành trong suốt quá trình vận hành hoạt động của doanh nghiệp.

 

Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

For more information: 

📞: +84 357 466 579

📧: contact@dblegal.vn

🌐Facebook:  DB Legal Vietnamese Fanpage or DB Legal English Fanpage 

🐦X(Twitter)

💼Linkedin

🎬Youtube

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp