QUY TRÌNH ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CỦA NƯỚC NGOÀI
Trong bối cảnh giao thông ngày càng phát triển và nhu cầu di chuyển của người nước ngoài tại Việt Nam tăng cao, việc đổi giấy phép lái xe của nước ngoài sang giấy phép lái xe Việt Nam trở thành một vấn đề không thể thiếu. Quá trình này không chỉ liên quan đến các thủ tục pháp lý mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và sự thuận tiện trong việc tham gia giao thông của các công dân quốc tế. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết về quy trình đổi giấy phép lái xe của nước ngoài tại Việt Nam, những yêu cầu cần thiết và các bước thực hiện, giúp người đọc hiểu rõ hơn về thủ tục này và chuẩn bị đầy đủ trước khi thực hiện.
Mục lục:
1. Căn cứ pháp lý
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
- Thông tư 12/2025/TT-BCA ngày 28 tháng 02 năm 2025 quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
2. Giấy phép lái xe quốc gia là gì
Theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 12/2025/TT-BCA, giấy phép lái xe quốc gia là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của các nước cấp, có giá trị trên lãnh thổ quốc gia đó.
3. Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe của nước ngoài
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Thông tư 12/2025/TT-BCA, yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe của nước ngoài bao gồm:
- Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng và có một trong các giấy tờ sau: giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
- Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe tại Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
- Không đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài quá thời hạn sử dụng, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ thông tin để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp; người Việt Nam có giấy phép lái xe nước ngoài có thời gian lưu trú tại nước ngoài dưới 03 tháng và thời hạn lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe của nước cấp giấy phép lái xe.
4. Hồ sơ đề nghị đổi giấy phép lái xe của nước ngoài
Hồ sơ đề nghị đổi giấy phép lái xe của nước ngoài được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 22 Thông tư 12/2025/TT-BCA, bao gồm:
- Đề nghị đổi giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XII, đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này);
- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng tại Việt Nam, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người nước ngoài đổi giấy phép lái xe theo thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của một trong các giấy tờ: giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên.
5. Quy trình đổi giấy phép lái xe của nước ngoài
Căn cứ khoản 3 Điều 22 Thông tư 12/2025/TT-BCA, quy trình đổi giấy phép lái xe của nước ngoài được thực hiện theo trình tự thủ tục như sau:
Bước 1: Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định;
Bước 2: Cá nhân gửi trực tiếp bộ hồ sơ đến Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận hồ sơ;
*Lưu ý: Cá nhân chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Cơ quan đổi giấy phép lái xe xem xét, kiểm tra hồ sơ;
Trường hợp phát hiện có nghi vấn về việc nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh xác minh.
Bước 4: Trường hợp hồ sơ giấy phép lái xe hợp lệ, Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận nhập thông tin điện tử; in phiếu hẹn trả kết quả;
Trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Bước 5: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (bao gồm có kết quả xác minh giấy phép lái xe đối với trường hợp phát hiện nghi vấn), Phòng Cảnh sát giao thông chuyển dữ liệu đến Cục Cảnh sát giao thông để quản lý tập trung và cấp giấy phép lái xe, tích hợp giấy phép lái xe lên hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Bước 6: Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
*Lưu ý: Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
6. Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe của nước ngoài đã được đổi
Căn cứ khoản 5 Điều 22 Thông tư 12/2025/TT-BCA, thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài phù hợp với:
(i) Thời hạn ghi tại một trong các giấy tờ sau: giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên; và
(ii) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài.
Tuy nhiên, thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam.
Căn cứ khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, thời hạn giấy phép lái xe Việt Nam được quy định như sau:
- Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;
- Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;
- Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
Như vậy, quy trình đổi giấy phép lái xe của nước ngoài tại Việt Nam tuy không quá phức tạp nhưng đòi hỏi người tham gia cần hiểu rõ các bước và yêu cầu pháp lý. Để đảm bảo quá trình thực hiện diễn ra thuận lợi và tránh các sai sót không đáng có, việc tìm hiểu kỹ càng và tuân thủ đúng quy định là điều vô cùng quan trọng. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ hay gặp phải bất kỳ vướng mắc pháp lý nào, có thể cân nhắc tìm sự hỗ trợ từ các chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Một lựa chọn phù hợp có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời đảm bảo việc thực hiện thủ tục diễn ra suôn sẻ.
Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
For more information:
📞: +84 357 466 579
📧: contact@dblegal.vn
🌐Facebook: DB Legal Vietnamese Fanpage or DB Legal English Fanpage
Bài viết liên quan:
- Thủ tục thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập (Nhóm trẻ độc lập) tại Việt Nam
- Thủ Tục Thành Lập Trường Mầm Non tại Việt Nam
- Thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài tại Đà Nẵng
- Điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
- Thủ tục Đăng Ký Tổ chức Hội chợ, Triển lãm thương mại
- Thông báo Hoạt Động Khuyến Mại tại Việt Nam
- Thủ tục, điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ
- Mức phạt đối với trường hợp đỗ xe không đúng nơi quy định
- Điều kiện, trình tự thủ tục đăng ký tạm trú
- Mức phạt đối với người điều khiển phương tiện không mang theo giấy tờ xe
.png)


