Nghị định 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Ngày 30/07/2024, Chính phủ ban hành Nghị Định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(Click vào đây để xem toàn văn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về:
1. Tiền sử dụng đất (bao gồm tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền sử dụng đất; xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; ghi nợ tiền sử dụng đất) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai trong các trường hợp:
a) Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
c) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật mà phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất.
2. Tiền thuê đất (bao gồm tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền thuê đất; xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai trong các trường hợp:
a) Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước).
b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất.
c) Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
d) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.
3. Tiền nộp bổ sung (tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm) đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81, điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi
| Local Office Numbers: | |
| Hotline/Zalo/Whatsapp: | +84 357 466 579 |
| Email: | contact@dblegal.vn |
Bài viết liên quan:
- Nghị định số 293/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Hướng dẫn thực thi Công ước La Hay ngày 05 tháng 10 năm 1961 về miễn hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài (Công ước Apostille)
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Luật Thương mại điện tử và những văn bản hướng dẫn thi hành
- Văn bản hợp nhất số 67/VBHN/NĐ-BTC quy định về hoạt động mua bán hàng hoá và những hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của nhà đầu tư nước ngoài
- Luật Hộ Tịch số 03/2026/QH16
- Văn bản hợp nhất số 55/VBHN-BCT hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- Văn bản hợp nhất số 42/VBHN/BCT quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động
- Thông tư số 70/2026/TT-BCA sửa đổi bổ sung một số giấy tờ liên quan đến Xuất Nhập Cảnh
- Thông tư số 87/2026/TT-BCA quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Danh mục hàng nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
.png)


