TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN) NĂM 2025: MỨC THUẾ SUẤT VÀ CÁC ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT
Kỳ tính thuế năm 2025 đánh dấu sự thay đổi lớn trong hệ thống thuế TNDN của Việt Nam. Thay vì áp dụng một mức thuế suất phổ thông đồng loạt, pháp luật mới đã phân tầng thuế suất dựa trên quy mô doanh thu, đồng thời dành những ưu đãi "chưa từng có" cho khối doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Mục lục:
- I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- II. MỨC THUẾ SUẤT TNDN THEO QUY MÔ DOANH THU (LUẬT SỐ 67/2025/QH15)
- 1. Doanh nghiệp có mức Doanh thu ≤ 03 tỷ đồng
- 2. Doanh nghiệp có mức Doanh thu > 03 tỷ đến ≤ 50 tỷ đồng
- 3. Doanh nghiệp có mức Doanh thu > 50 tỷ đồng
- III. ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT (CƠ CHẾ ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO)
- A. Miễn 100% Thuế trong 03 năm đầu
- 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đăng ký kinh doanh lần đầu
- 2. Thu nhập từ hoạt động Khoa học Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
- B. Đối với Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:
- 1. Chính sách ưu đãi cụ thể (Miễn 2 - Giảm 4)
- 2. Quyền lựa chọn ưu đãi "Miễn thuế 3 năm"
- 3. Điều kiện hạch toán
- 4. Các ưu đãi bổ sung khác cho nhóm này
- III. CÁC TRƯỜNG HỢP ƯU ĐÃI THUẾ KHÁC (THEO LĨNH VỰC VÀ ĐỊA BÀN)
- IV. TỔNG KẾT: CHIẾN LƯỢC TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2025
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15
- Nghị quyết số 198/2025/QH15
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
- Nghị định số 20/2026/NĐ-CP
II. MỨC THUẾ SUẤT TNDN THEO QUY MÔ DOANH THU (LUẬT SỐ 67/2025/QH15)
Từ năm 2025, thuế suất TNDN được xác định dựa trên tổng doanh thu của năm trước liền kề. Doanh nghiệp cần xác định chính xác doanh thu này để áp dụng đúng mức thuế suất,.
1. Doanh nghiệp có mức Doanh thu ≤ 03 tỷ đồng
• Mức thuế suất: 15% (giảm sâu so với mức 20% trước đây).
• Điều kiện: Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp có mức Doanh thu > 03 tỷ đến ≤ 50 tỷ đồng
• Mức thuế suất: 17%.
• Điều kiện: Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
3. Doanh nghiệp có mức Doanh thu > 50 tỷ đồng
• Mức thuế suất: 20%.
• Điều kiện: Áp dụng cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.
Lưu ý quan trọng:
• Doanh nghiệp mới thành lập: Kê khai tạm tính theo doanh thu ước tính. Cuối năm quyết toán theo doanh thu thực tế.
• Ngoại lệ: Mức thuế suất theo doanh thu này không áp dụng cho các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản (các khoản này chịu thuế suất 20% hoặc thuế suất riêng biệt).
III. ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT (CƠ CHẾ ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO)
Nghị định 20/2026/NĐ-CP mang đến gói ưu đãi mạnh mẽ nhằm thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân, đặc biệt là hệ sinh thái khởi nghiệp.
A. Miễn 100% Thuế trong 03 năm đầu
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đăng ký kinh doanh lần đầu
Theo cơ chế đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15):
• Quyền lợi: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
• Thời điểm tính: Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp giấy chứng nhận đang ký doanh nghiệp cấp trước thời điểm NQ số 198/2025/QH15 có hiệu lực (ngày 17/05/2025) mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định cho khoản thời gian còn lại.
• Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa: Xem tại đây
Ví dụ: Doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập ngày 10/01/2024 thì Thuế TNDN từ 10/01/2024 đến năm 31/12/2024 (nếu quyết toán theo quy định của luật thuế TNDN cũ).
Từ năm 2025 chia làm 02 giai đoạn:
- Các khoản thu nhập Từ 01/01/2025 đến 17/05/2025: Tính thuế TNDN cho các khoản doanh thu theo quy định của luật thuế TNDN 2025 (căn cứ theo mức doanh thu năm 2024)
- Các khoản thu nhập từ 17/05/2025 đến 31/12/2025: Được miễn thuế TNDN theo NĐ 20/2026
- Áp dụng miễn thuế TNDN cho đến khi hết thời hạn ưu đãi là 09/01/2027.
• Các trường hợp loại trừ (không được miễn):
◦ Doanh nghiệp thành lập mới từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
◦ Doanh nghiệp mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (hoặc thành viên hợp danh/người góp vốn cao nhất) đã từng giữ vai trò tương tự tại một doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa quá 12 tháng tính đến ngày thành lập doanh nghiệp mới.
◦ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án đầu tư, khai thác khoáng sản và các nguồn thu nhập đặc thù khác quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN,.
2. Thu nhập từ hoạt động Khoa học Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản thu nhập sau đây được miễn thuế tối đa không quá 03 năm:
• Thực hiện hợp đồng khoa học công nghệ: Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,. Thời gian miễn tính từ khi có thu nhập từ hợp đồng.
• Sản phẩm công nghệ mới: Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam,. Thời gian miễn tính từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm này và phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
• Sản phẩm sản xuất thử nghiệm: Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm (bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát),. Thời gian miễn tính từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm và phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Lưu ý quan trọng về cách xác định "3 năm đầu"
Ngoài các trường hợp miễn thuế trọn gói 3 năm nêu trên, trong Luật Thuế TNDN còn có quy định về thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn/giảm thuế liên quan đến mốc 3 năm đối với các dự án ưu đãi đầu tư khác (ví dụ: ưu đãi cho khu công nghệ cao, khu kinh tế...):
• Thông thường, thời gian miễn/giảm thuế tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế.
• Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu (kể từ năm đầu tiên có doanh thu), thì thời gian miễn/giảm thuế sẽ bắt đầu tính từ năm thứ 04,.
• Quy định này áp dụng cho các dự án hưởng ưu đãi miễn thuế 4 năm hoặc 2 năm (không phải là trường hợp miễn thuế 3 năm được nêu ở mục 1 và 2).
B. Đối với Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:
Chế độ ưu đãi thuế mặc định dành riêng cho nhóm này có sự khác biệt so với mức "miễn thuế 3 năm" của doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) thông thường. Cụ thể, nhóm này được hưởng chế độ miễn 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo, nhưng có cơ chế linh hoạt để lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất (bao gồm cả mức miễn 3 năm nếu đủ điều kiện).
1. Chính sách ưu đãi cụ thể (Miễn 2 - Giảm 4)
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, ba đối tượng sau đây:
-
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
-
Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
-
Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Sẽ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo như sau:
-
Miễn thuế TNDN trong 02 năm,.
-
Giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo,.
Cách xác định thời gian miễn/giảm:
-
Tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động này.
-
Lưu ý quan trọng về mốc 3 năm: Nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu (kể từ năm đầu tiên có doanh thu), thì thời gian miễn/giảm thuế sẽ được tính bắt đầu từ năm thứ 04,.
2. Quyền lựa chọn ưu đãi "Miễn thuế 3 năm"
Mặc dù chính sách riêng là "Miễn 2 - Giảm 4", nhưng Luật cho phép doanh nghiệp lựa chọn nếu trùng đối tượng ưu đãi.
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, nếu một doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đồng thời thỏa mãn điều kiện là Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) đăng ký kinh doanh lần đầu, thì:
-
Doanh nghiệp được lựa chọn hưởng mức ưu đãi có lợi nhất.
-
Do đó, nếu thấy mức miễn thuế 3 năm đầu (dành cho SME mới thành lập) có lợi hơn so với mức "Miễn 2 - Giảm 4", doanh nghiệp khởi nghiệp hoàn toàn có quyền chọn áp dụng mức miễn 3 năm này,.
Điều kiện: Doanh nghiệp phải thực hiện ổn định mức ưu đãi đã chọn và không thay đổi trong suốt thời gian miễn, giảm thuế.
3. Điều kiện hạch toán
Để được hưởng ưu đãi, các đơn vị này phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo.
• Trường hợp không hạch toán riêng được: Thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc chi phí của doanh nghiệp,.
4. Các ưu đãi bổ sung khác cho nhóm này
Ngoài thuế TNDN, Nghị quyết 198 và Nghị định 20 còn quy định các hỗ trợ khác cho 3 đối tượng này:
-
Thuế TNCN: Miễn thuế TNCN cho cá nhân khi chuyển nhượng vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,.
-
Chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại các doanh nghiệp này: Được miễn thuế TNCN trong 02 năm và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công,.
-
Hỗ trợ thuê đất/nhà: Được hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp (được hoàn trả tiền thuê đất đã giảm).
III. CÁC TRƯỜNG HỢP ƯU ĐÃI THUẾ KHÁC (THEO LĨNH VỰC VÀ ĐỊA BÀN)
Ngoài các ưu đãi mới nêu trên, Luật Thuế TNDN 2025 vẫn duy trì và mở rộng các ưu đãi cho dự án đầu tư:
|
Mức ưu đãi |
Thời hạn |
Đối tượng áp dụng chính |
|---|---|---|
|
Thuế suất 10% |
15 năm |
Dự án tại địa bàn đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; Lĩnh vực công nghệ cao, bảo vệ môi trường. |
|
Thuế suất 10% |
Suốt đời |
Hoạt động xã hội hóa (Giáo dục, Y tế, Văn hóa...); Nhà ở xã hội; Báo chí, xuất bản. |
|
Thuế suất 15% |
Suốt đời |
Doanh nghiệp nông nghiệp, thủy hải sản ở địa bàn không thuộc vùng khó khăn. |
|
Thuế suất 17% |
10 năm |
Dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. |
Chế độ Miễn - Giảm thuế đi kèm:
• Miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm: Cho dự án hưởng thuế suất 10% (15 năm).
• Miễn 2 năm, giảm 50% trong 4 năm: Cho dự án hưởng thuế suất 17% hoặc dự án trong Khu công nghiệp (trừ vùng thuận lợi).
IV. TỔNG KẾT: CHIẾN LƯỢC TÍNH THUẾ TNDN NĂM 2025
Để tối ưu hóa thuế TNDN trong năm 2025, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
1. Xác định lại quy mô: Kiểm tra tổng doanh thu năm 2024 để xác định mức thuế suất áp dụng cho năm 2025 là 15%, 17% hay 20%.
2. Rà soát tiêu chí "Khởi nghiệp sáng tạo": Nếu dự định thành lập mới hoặc đang hoạt động trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo, cần đối chiếu với Nghị định 20/2026/NĐ-CP để tận dụng ưu đãi miễn thuế 3 năm đầu.
3. Tận dụng hỗ trợ chuyển đổi số: Các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ nên đăng ký sử dụng các phần mềm kế toán/hóa đơn miễn phí theo Nghị định 20 để tiết kiệm chi phí vận hành.
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Ưu đãi Thuế & Hỗ trợ Hạ tầng cho Startup theo Nghị định 20/2026 (Mới nhất)
- MỘT SỐ THAY ĐỔI VỀ THUẾ TNDN THEO LUẬT THUẾ TNDN SỐ 67/2025/QH15
- Gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025
- Dự Thảo Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2024
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN
- Hướng dẫn kê khai phụ lục 01 Giao dịch Liên kết theo Nghị Định 132/2020/ NĐ-CP
- Quản lý giao dịch liên kết theo nghị định 132/2020/NĐ-CP
.png)


