Một số điểm mới liên quan đến thủ tục đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư 2025 và Nghị định số 96/2026
Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 96/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư số 14/2025/QH15. Dưới đây là một số nội dung mới so với pháp luật về đầu tư trước đây:
Mục lục:
1) Phương thức nộp hồ sơ:
Theo quy định tại khoản 3, 5 Điều 6 Nghị định số 96/NĐ-CP ngày 31/03/2026 ("NĐ 96") về tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư thì
3. Nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích để giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc hệ thống thông tin thực hiện thủ tục đầu tư kinh doanh đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc thực hiện thủ tục đầu tư, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến.
5. Khi thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này, nhà đầu tư nộp kèm bản điện tử của hồ sơ theo quy định như sau:
a) Bản điện tử của hồ sơ phải có chữ ký số theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Đầu tư thực hiện dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế) và có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bản giấy đã nộp cho Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, thống nhất và đầy đủ của nội dung hồ sơ bản giấy và bản điện tử đã nộp cho Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng. Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư không chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự không thống nhất giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử;
Như vậy, khi thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời, nhà đầu tư phải nộp kèm bản điện tử của hồ sơ và bản điện tử này phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2) Đối với tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
Theo quy định tại khoản 7 Điều 6 NĐ 96 thì "Đối với tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư trong hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính thì không yêu cầu phải kiểm toán đối với báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, không yêu cầu thời hạn của cam kết hoặc bảo lãnh đối với cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
Như vậy, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất để chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư thì cũng không yêu cầu phải kiểm toán, đồng thời không yêu cầu thời gian của cam kết hoặc bảo lãnh đối với cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính cảu tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư. Đây là được xem là điểm thay đổi hoàn toàn mới trong hồ sơ đăng ký dự án đầu tư so với quy định của pháp luật về đầu tư trước đây. Tạo thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài có thể cung cấp các hồ sơ liên quan đến chứng minh năng lực tài chính một cách nhanh chóng, đơn giản.
3) Nhà đầu tư được phép thành lập tổ chức kinh tế trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo quy định tại Điều 72 NĐ 96 về thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài thì:
1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Sau khi được thành lập, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và cam kết quốc tế có liên quan.
2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế thì tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
4. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh tế này phải hoàn thành thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện dự án đầu tư phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của tổ chức kinh tế và chỉ được điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp để bổ sung ngành, nghề kinh doanh khác sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tổ chức kinh tế này chỉ được thực hiện dự án đầu tư sau khi hoàn thành thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
5. Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập thực hiện góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện
Như vậy, căn cứ theo khoản 1 nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập doanh nghiệp thì phải hoàn tất thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tổ chức kinh tế chỉ được thực hiện dự án đầu tư sau khi hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây là một nội dung mới so với Luật Đầu tư 2020 và đáp ứng được nhu cầu thực tế của nhà đầu tư nước ngoài, khi thủ tục thành lập doanh nghiệp được thực hiện trước, đảm bảo nhà đầu tư có thể chuẩn bị các bước cần thiết để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.
Xem toàn văn NĐ 96 tại đây.
Xem toàn văn Luật Đầu Tư số 143/2025/QH tại đây.
Các bài viết liên quan:
1) Các Hình Thức Đầu Tư Tại Việt Nam Theo Luật Đầu Tư 2025: Cập Nhật Mới Nhất
2) Luật Đầu tư 2025: Một số điểm mới
3) Thủ tục Đầu Tư Vào Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Đà Nẵng 2026
4) Thủ tục Đầu Tư Vào Khu Công Nghệ Cao Thành Phố Đà Nẵng 2026 (phần 2)
5) Các Hình Thức Đầu Tư Tại Việt Nam Theo Luật Đầu Tư 2025: Cập Nhật Mới Nhất
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TẠI VIỆT NAM
- [Cập nhật 2026] Thủ tục thành lập Công ty dịch vụ thể thao và giải trí, không bao gồm kinh doanh trò chơi điện tử tại Việt Nam (CPC 96112, trừ băng hình)
- Các Thủ Tục Hành Chính Liên Quan Đến Phòng Cháy Chữa Cháy (Pccc) Có Hiệu Lực Năm 2025
- Q&A Hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam
- Hoạt động kinh doanh đa cấp tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định 137/2026/NĐ-CP
- Q&A: Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Luật Đầu tư 2025
- Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư mới nhất theo Luật Đầu tư 2025
- Hướng Dẫn Thủ Tục Thành Lập Công Ty Vốn Nước Ngoài Tại thành phố Hồ Chí Minh Năm 2026
- Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư tại Khu Công Nghiệp, Khu công nghệ cao theo quy định Luật Đầu Tư 2025
- Thủ tục đầu tư đặc biệt Luật Đầu tư 2025: Quy trình và Hồ sơ mới nhất
.png)


