QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC BỔ SUNG THÔNG TIN CHA VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KHAI SINH
Trong thực tiễn đời sống, không phải mọi đứa trẻ khi sinh ra đều có đầy đủ thông tin về cha mẹ được ghi nhận ngay từ đầu trên Giấy khai sinh. Những trường hợp thiếu thông tin về người cha không chỉ đặt ra vấn đề về mặt tình cảm gia đình mà còn kéo theo nhiều hệ quả pháp lý liên quan đến quyền nhân thân, quyền thừa kế và các chế độ bảo đảm khác. Việc bổ sung thông tin cha vào Giấy chứng nhận đăng ký khai sinh vì thế trở thành một thủ tục pháp lý quan trọng, phản ánh sự ghi nhận chính thức của Nhà nước đối với quan hệ huyết thống. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy định, điều kiện và trình tự thực hiện thủ tục này theo pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít người gặp khó khăn khi tiếp cận các quy định pháp luật liên quan, từ việc xác định điều kiện, chuẩn bị hồ sơ cho đến trình tự thực hiện. Trong bối cảnh đó, bài viết này sẽ tập trung làm rõ các quy định pháp luật hiện hành về việc bổ sung thông tin cha vào giấy khai sinh, đồng thời phân tích những điểm cần lưu ý trong quá trình thực hiện để người đọc có thể hình dung và áp dụng một cách chính xác, hiệu quả.
Mục lục:
1. Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2014;
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 05 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
2. Giấy khai sinh là gì
Theo khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014, Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này, bao gồm:
(i) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
(ii) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
(iii) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
3. Thủ tục bổ sung thông tin cha vào Giấy khai sinh cho con
Theo Luật Hộ tịch 2014, trường hợp muốn bổ sung thông tin cha vào Giấy khai sinh cho con, cha mẹ cần thực hiện lần lượt 02 thủ tục sau:
- Thủ tục nhận cha con;
- Thủ tục bổ sung hộ tịch.
*Lưu ý trường hợp đặc biệt: Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con (khoản 2 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP)
4. Thủ tục đăng ký nhận cha, con
4.1. Quyền nhận cha, con
Căn cứ Điều 90, Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
- Con có quyền nhận cha của mình, kể cả trong trường hợp cha đã chết.
- Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ.
- Cha có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
- Trong trường hợp người đang có vợ mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.
4.2. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, con
Căn cứ Điều 24, Điều 43 Luật Hộ tịch 2014, thẩm quyền đăng ký nhận cha, con được quy định như sau:
- UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, con thực hiện đăng ký nhận cha, con.
- UBND cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, con thực hiện đăng ký nhận cha, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.
4.3. Thủ tục đăng ký nhận cha, con
- Trường hợp không có yếu tố nước ngoài (Điều 25 Luật Hộ tịch 2014):
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nhận cha, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc nhận cha, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
- Trường hợp có yếu tố nước ngoài (Điều 44 Luật Hộ tịch 2014):
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nhận cha, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Trường hợp đăng ký nhận cha, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Phòng Tư pháp báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc đăng ký nhận cha, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
Bước 4: Khi đăng ký nhận cha, con các bên phải có mặt; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng các bên ký vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho các bên.
*Lưu ý: Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con. Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp; người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp (khoản 1 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP)
4.4. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con
Căn cứ Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP, chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
(i) Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con.
(ii) Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định thì các bên nhận cha, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, con.
5. Thủ tục bổ sung hộ tịch
5.1. Định nghĩa bổ sung hộ tịch
Theo khoản 13 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014, bổ sung hộ tịch là việc cơ quan có thẩm quyền cập nhật thông tin hộ tịch còn thiếu cho cá nhân đã được đăng ký.
5.2. Thẩm quyền bổ sung hộ tịch
Căn cứ Điều 27, Điều 46 Luật Hộ tịch 2014, thẩm quyền bổ sung hộ tịch được quy định như sau:
- UBND cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của người nước ngoài có thẩm quyền giải quyết việc bổ sung hộ tịch đối với người nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- UBND cấp huyện nơi người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký hộ tịch trước đây có thẩm quyền giải quyết việc bổ sung hộ tịch.
5.3. Thủ tục bổ sung hộ tịch
Căn cứ Điều 29 Luật Hộ tịch 2014, thủ tục bổ sung hộ tịch được thực hiện như sau:
Bước 1: Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp hồ sơ bao gồm tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch;
Bước 2: Sau khi nhận đủ giấy tờ, nếu thấy yêu cầu bổ sung hộ tịch là đúng, công chức tư pháp – hộ tịch ghi lại nội dung bổ sung vào mục tương ứng trong Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp bổ sung hộ tịch vào Giấy khai sinh thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung.
Có thể thấy, việc bổ sung thông tin cha vào giấy khai sinh không đơn thuần là một thủ tục hành chính, mà còn là bước xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa cha và con, đồng thời bảo đảm tốt hơn các quyền lợi chính đáng của con. Tuy nhiên, do quy định pháp luật liên quan còn có những điểm mang tính kỹ thuật và phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, việc tự mình thực hiện đôi khi tiềm ẩn rủi ro hoặc kéo dài thời gian xử lý. Vì vậy, trong những tình huống có yếu tố phức tạp hoặc chưa rõ hướng giải quyết, việc tìm đến các chuyên gia pháp lý hoặc tổ chức hành nghề pháp lý uy tín sẽ là lựa chọn cần thiết, giúp đảm bảo thủ tục được thực hiện đúng quy định và bảo vệ tối đa quyền lợi của các bên liên quan.
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Mẫu Văn Bản Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân của Bê-la-rus
- Mẫu Văn Bản Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân của Ba Lan
- Mẫu Văn Bản Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân của Bỉ
- Mẫu Văn Bản Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân của Úc
- GHI CHÚ KẾT HÔN TẠI VIỆT NAM
- Đăng ký khai sinh cho con của người nước ngoài chưa đăng ký kết hôn tại Việt Nam
- Đăng ký khai sinh và nhận cha cho con khi cha mẹ không đăng ký kết hôn
- Xử lý trường hợp không có xác nhận của cơ quan nước ngoài về thỏa thuận quốc tịch cho con
- Đăng ký quốc tịch nước ngoài cho con khi cha hoặc mẹ là người nước ngoài
- CÁC ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO THỎA THUẬN
.png)


