CÁC ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO THỎA THUẬN
Trong quan hệ hôn nhân, tài sản không chỉ là yếu tố kinh tế mà còn là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp khi ly hôn hoặc khi một bên có nghĩa vụ tài chính với người thứ ba. Và pháp luật Việt Nam cho phép được lựa chọn giữa chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận và chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định. Bài viết này cho biết được khi lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận sẽ có ưu và nhược điểm gì
Mục lục:
1/ Căn cứ pháp lý
Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 81/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. (Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
2/ Quy định về chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận
- Khái niệm về chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận là chế độ tài sản do nam và nữ xác lập trước khi kết hôn, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, thay thế cho chế độ tài sản theo luật định.
- Nội dung chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận: Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:
- Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
- Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
- Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
- Nội dung khác có liên quan.
3/ Các ưu điểm khi lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận:
- Đảm bảo quyền tự do thoả thuận tài sản nhưng phải không trái quy định pháp luật: Nguyên tắc bình đẳng và tự do thỏa thuận là một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự. Theo đó, các chủ sở hữu chung có quyền chủ động thỏa thuận với nhau về việc quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản chung của mình, với điều kiện nội dung thỏa thuận phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, cụ thể là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Trên cơ sở nguyên tắc này, chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận cho phép vợ chồng được quyền tự do xác lập các quy định về tài sản giữa họ, phù hợp với ý chí, nhu cầu và hoàn cảnh cụ thể của từng bên. Thông qua đó, vợ chồng có thể thỏa thuận về việc xác định tài sản chung, tài sản riêng, cũng như quyền và nghĩa vụ liên quan đến từng loại tài sản, qua đó bảo đảm tính linh hoạt, chủ động trong việc điều chỉnh quan hệ tài sản của vợ chồng.
- Nâng cao trách nhiệm về tài sản của vợ chồng: Thông qua việc xác lập thỏa thuận về chế độ tài sản, mỗi bên vợ, chồng có điều kiện nhận thức rõ phạm vi quyền tài sản của mình và của bên còn lại, từ đó tôn trọng và bảo đảm việc thực hiện quyền đối với tài sản riêng của mỗi bên theo đúng nội dung đã được thỏa thuận. Đồng thời, đối với tài sản chung của vợ chồng, việc thỏa thuận cũng góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi bên trong việc quản lý, bảo quản và phát triển khối tài sản chung. Bởi lẽ đó, cả hai bên sẽ tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan của mình đối với tài sản theo thỏa thuận với nhau.
- Đảm bảo việc công bằng trong quan hệ tài sản của vợ chồng: Tạo sự công bằng, không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập vì trên thực tế có nhiều trường hợp tài sản được tạo lập trong quá trình hôn nhân bằng phần lớn công sức đóng góp của một bên, bên còn lại chỉ góp phần nhỏ hoặc rất nhỏ hoặc thậm chí còn có hành vi phá tán tài sản. Vì vậy việc sở hữu tài sản chung như nhau là không công bằng mà thay vào đó, nếu để vợ chồng tự do quyết định tài sản chung, riêng thì quyền lợi của mỗi bên sẽ được đảm bảo hơn.
4/ Các nhược điểm khi lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận:
- Phải làm văn bản thỏa thuận tài sản trước khi kết hôn và phải đi công chứng hoặc chứng thực: Căn cứ theo Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.” Trên thực tế, yêu cầu về hình thức bắt buộc này có thể tạo ra một số khó khăn nhất định cho các bên, bởi lẽ trước khi kết hôn, nhiều cặp đôi chưa có sự chuẩn bị đầy đủ về mặt pháp lý hoặc chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xác lập thỏa thuận tài sản. Đồng thời, việc phải thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực cũng làm phát sinh chi phí và thủ tục hành chính, còn tồn tại nhiều bên công chứng không thể công chứng thoả thuận xác lập đó, từ đó khiến không ít cặp vợ chồng lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định thay vì theo thỏa thuận.
- Không thỏa thuận rõ ràng, dễ gây tranh chấp nếu ly hôn hoặc do trường hợp khác: Căn cứ theo Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như trên tuy nhiên nếu các nội dung này không được quy định cụ thể hoặc không dự liệu các tình huống phát sinh trong thực tiễn, việc áp dụng thỏa thuận khi giải quyết tranh chấp có thể gặp khó khăn, thậm chí làm phát sinh các tranh chấp phức tạp hơn so với chế độ tài sản theo luật định.
- Thỏa thuận có thể bị tuyên bố vô hiệu nếu vi phạm pháp luật: Căn cứ theo khoản 1 Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan;
b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;
c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.”
Do đó, nếu thỏa thuận về chế độ tài sản không đáp ứng các điều kiện thì có thể bị tuyên bố vô hiệu, dẫn đến việc chế độ tài sản của vợ chồng sẽ được áp dụng theo chế độ tài sản luật định, làm mất đi ý nghĩa ban đầu của việc thỏa thuận giữa các bên.
5/ Kết Luận:
Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận giúp các bên chủ động xác lập và điều chỉnh quan hệ tài sản phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của mình. Tuy nhiên, để thỏa thuận có giá trị pháp lý và tránh phát sinh tranh chấp, các bên cần bảo đảm nội dung thỏa thuận rõ ràng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG GIAO DỊCH ĐỐI VỚI DI SẢN CỦA NGƯỜI ĐÃ CHẾT
- HÀNG GIẢ, HÀNG NHÁI – HIỂM HỌA CHO XÃ HỘI VÀ CHẾ TÀI PHÁP LUẬT NGHIÊM KHẮC
- HỦY ĐẶT TIỆC NHÀ HÀNG – GIẢI QUYẾT SAO CHO CÓ LÝ, CÓ TÌNH
- Tài sản góp vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam
- HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – MỘT GIAO DỊCH DÂN SỰ CẦN PHẢI ĐƯỢC CAM KẾT CHẶT CHẼ, RÕ RÀNG
- BIÊU, HỤI – MỘT HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TIẾT KIỆM, NHƯNG DỄ DẪN ĐẾN TRANH CHẤP, KIỆN TỤNG
- HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ Ở, CHO THUÊ MẶT BẰNG KINH DOANH – NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN GIAO DỊCH
- Hướng dẫn chi tiết: Đăng ký Danh tính và Tài khoản định danh điện tử tại Việt Nam cho người nước ngoài
- HÀNH VI MUA BÁN, VẬN CHUYỂN, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY – HỆ LỤY PHÁP LÝ VÀ CẢNH BÁO NGHIÊM TRỌNG
- TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – Ý THỨC TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI THAM GIA GIAO THÔNG
.png)


