Các biện pháp tạm đình chỉ việc tẩu tán tài sản trong tranh chấp thương mại
Trong quá trình giải quyết các tranh chấp thương mại, việc bảo đảm quyền lợi của các bên đương sự là yếu tố then chốt để quá trình tố tụng diễn ra công bằng và hiệu quả. Một trong những biện pháp quan trọng nhằm phòng ngừa rủi ro mất mát hoặc tẩu tán tài sản là tạm đình chỉ chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp. Biện pháp này không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong vụ kiện mà còn góp phần duy trì trật tự pháp luật và niềm tin của xã hội vào hệ thống tư pháp. Bài viết này sẽ phân tích bản chất, cơ sở pháp lý, thủ tục áp dụng của biện pháp chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
Mục lục:
1. Căn cứ pháp lý
Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐTP ngày 24 tháng 9 năm 2020 hướng dẫn áp dụng một số quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Tạm đình chỉ tẩu tán tài sản là gì
Hiện nay, pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể về “Tạm đình chỉ tẩu tán tài sản”.
Tạm đình chỉ tẩu tán tài sản thực chất là cách gọi thông thường để chỉ việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm "đóng băng" hiện trạng tài sản, ngăn chặn người có nghĩa vụ thực hiện các hành vi tẩu tán như bán, tặng cho, thế chấp hoặc chuyển tiền ra khỏi tài khoản để trốn tránh việc trả nợ hay thi hành án.
Do luật không có tên gọi riêng biệt là "tạm đình chỉ tẩu tán", nên khi thực hiện, cần yêu cầu cụ thể một trong số các biện pháp khẩn cấp tạm thời để đảm bảo tài sản được bảo toàn.
3. Các biện pháp tạm đình chỉ tẩu tán tài sản
Căn cứ Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, một số biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể áp dụng để tạm đình chỉ tẩu tán tài sản bao gồm:
(i) Kê biên tài sản đang tranh chấp.
Kê biên tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản. Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc lập biên bản giao cho một bên đương sự hoặc người thứ ba quản lý cho đến khi có quyết định của Tòa án.
(ii) Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác.
(iii) Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó.
(iv) Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước.
Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
(v) Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản đang gửi giữ và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo việc thi hành án.
(vi) Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.
Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
(vii) Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết.
4. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Căn cứ Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.
5. Những trường hợp không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Căn cứ Điều 4 Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐTP, một số trường hợp không thực hiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cụ thể:
(i) Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời dẫn đến doanh nghiệp, hợp tác xã bị ngừng hoạt động.
(ii) Việc áp dụng biện pháp cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp, biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ đối với tài sản là:
- Tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba, trừ trường hợp người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời là bên nhận bảo đảm;
- Tài sản đã được tổ chức bán đấu giá và người mua được tài sản bán đấu giá đã nộp đủ tiền mua tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp kết quả bán đấu giá bị hủy theo quy định của pháp luật hoặc đương sự có thỏa thuận khác.
(iii) Việc áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác đối với tài khoản được doanh nghiệp sử dụng để thanh toán nghĩa vụ đối với tổ chức tín dụng theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.
(iv) Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản trong các trường hợp sau đây:
- Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng;
- Tài sản của cá nhân gồm: Lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu; thuốc cần dùng để phòng, chữa bệnh; vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm; đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa phương; công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống thiết yếu của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; đồ dùng sinh hoạt thiết yếu;
- Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm: Thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động; nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh; trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường.
6. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Căn cứ Điều 133 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.
(i) Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình giải quyết vụ án thì được giải quyết như sau:
- Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;
- Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm. Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, nhưng người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.
(ii) Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án thì được giải quyết như sau:
Sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.
Tạm đình chỉ tẩu tán tài sản là công cụ pháp lý thiết yếu, giúp cân bằng lợi ích giữa các bên đương sự và đảm bảo hiệu quả của quá trình tố tụng thương mại. Mặc dù chỉ mang tính tạm thời, nhưng biện pháp này thể hiện sự linh hoạt và khả năng ứng phó kịp thời của pháp luật trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp, phòng ngừa rủi ro mất mát tài sản, đồng thời củng cố niềm tin vào hệ thống tư pháp. Việc hiểu rõ cơ sở pháp lý, điều kiện áp dụng và quy trình thực hiện biện pháp là cần thiết đối với cả các tổ chức, doanh nghiệp lẫn cá nhân tham gia vào các quan hệ thương mại.
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Thủ Tục Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Khi Không Rõ Địa Chỉ Của Vợ/Chồng
- Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự Việt Nam
- Thủ tục công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
- Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở
- Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê trước hạn của Bên thuê nhà
- Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê trước hạn của Bên cho thuê
- Hợp đồng thuê nhà ở: 7 Quy định quan trọng bạn nhất định phải biết
- 10 Câu hỏi phổ biến về Công nhận và Thi hành phán quyết Trọng tài nước ngoài
- Quy Trình yêu cầu thanh toán nợ quá hạn trong hoạt động Kinh Doanh: Từ Đàm Phán Đến Thi Hành Án (Mới Nhất 2026)
- Thủ tục khởi kiện yêu cầu thanh toán nợ có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam
.png)


