Banner

Người đang ở nước ngoài có quyền nhận thừa kế tài sản tại Việt Nam hay không?

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và xu hướng di chuyển toàn cầu gia tăng, số lượng người Việt Nam sinh sống, làm việc, học tập tại nước ngoài cũng như kiều bào định cư ở xa Tổ quốc ngày càng lớn. Đi kèm với xu hướng này là sự phát sinh hàng loạt các quan hệ pháp lý mang tính chất liên quốc gia, trong đó giao dịch thừa kế tài sản tại Việt Nam có yếu tố nước ngoài là một trong những lĩnh vực phức tạp và phát sinh nhiều vướng mắc thực tiễn nhất. Câu hỏi đặt ra mang tính cốt lõi: 'Người đang ở nước ngoài có quyền nhận thừa kế tài sản tại Việt Nam hay không?'. Pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về điều kiện, phạm vi quyền hạn và cách thức xử lý di sản khi người thừa kế đang không có mặt trực tiếp tại Việt Nam? Bài báo này sẽ phân tích chi tiết toàn diện các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/08/2024) và Luật Nhà ở 2023 để làm rõ quyền lợi hợp pháp cũng như lộ trình pháp lý tối ưu cho các chủ thể này.

1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHỦ THỂ ĐANG Ở NƯỚC NGOÀI

Để xác định chính xác quyền nhận thừa kế tài sản tại Việt Nam, trước hết pháp luật cần phân loại rõ ràng đối tượng 'người đang ở nước ngoài', bởi vì quy chế pháp lý áp dụng cho từng nhóm chủ thể có sự khác biệt rất lớn, đặc biệt là đối với tài sản thừa kế là bất động sản.

1.1. Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài

Đây là những cá nhân vẫn giữ quốc tịch Việt Nam (có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng hoặc chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân), đang sinh sống, làm việc, học tập, hoặc định cư ngắn hạn/dài hạn tại quốc gia khác. Về mặt pháp lý, nhóm đối tượng này vẫn hoàn toàn mang quốc tịch Việt Nam và hưởng đầy đủ mọi quyền công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật hiện hành.

1.2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

Theo Luật Quốc tịch Việt Nam và Luật Đất đai 2024, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi xuất sang quốc tịch được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Nhóm này hiện không còn giữ quốc tịch Việt Nam mà đã nhập quốc tịch nước ngoài.

1.3. Cá nhân là người nước ngoài

Là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm công dân nước ngoài (mang quốc tịch của một quốc gia khác) và người không quốc tịch. Họ có thể là người thân, vợ/chồng, con nuôi, hoặc người được chỉ định nhận thừa kế di chúc từ người chết có tài sản tại Việt Nam.

2. QUYỀN NHẬN THỪA KẾ THEO NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015

2.1. Quyền thừa kế bình đẳng của cá nhân

Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015):  “ Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.” Quy định này khẳng định nguyên tắc bình đẳng tuyệt đối: Mọi cá nhân đều có quyền hưởng di sản thừa kế bất kể nơi cư trú, dân tộc, giới tính hay quốc tịch.

Ngoài ra, Điều 680 BLDS 2015 về thừa kế có yếu tố nước ngoài xác định rằng quyền thừa kế đối với động sản được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản có quốc tịch trước khi chết; còn đối với bất động sản, quyền thừa kế phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó (tức pháp luật Việt Nam).

2.2. Quyền nhận thừa kế theo di chúc và theo pháp luật

Dù người hưởng thừa kế đang sinh sống ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, họ đều có quyền nhận di sản thừa kế tại Việt Nam dưới 02 hình thức:

-  Thừa kế theo di chúc: Người để lại di sản có quyền định đoạt toàn bộ hoặc một phần tài sản cho người đang ở nước ngoài. Nếu di chúc hợp pháp (Điều 630 BLDS 2015), người ở nước ngoài hoàn toàn được hưởng di sản theo đúng ý chí của người lập di chúc.

-  Thừa kế theo pháp luật: Trong trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc người được chỉ định trong di chúc từ chối nhận di sản, di sản sẽ được chia theo hàng thừa kế (Điều 651 BLDS 2015). Người ở nước ngoài nếu thuộc hàng thừa kế (hàng 1: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi...) vẫn có trọn vẹn quyền hưởng phần di sản tương ứng.

3. QUY ĐỊNH CHUYÊN NGÀNH ĐỐI VỚI DI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN (NHÀ Ở, ĐẤT ĐAI)

Nếu di sản thừa kế là tiền, vàng, sổ tiết kiệm, cổ phiếu, xe cộ hay các động sản khác, người ở nước ngoài được nhận trọn vẹn và đứng tên sở hữu hoặc chuyển tiền ra nước ngoài (tuân thủ quy định quản lý ngoại hối). Tuy nhiên, nếu di sản là Bất động sản (Quyền sử dụng đất, nhà ở), pháp luật chuyên ngành áp dụng các quy tắc khác nhau đối với từng đối tượng:

3.1. Quyền đứng tên sở hữu đối với Công dân Việt Nam ở nước ngoài

Theo Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/08/2024), Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (vẫn giữ quốc tịch Việt Nam) được quyền thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) với đầy đủ các quyền hạn giống như cá nhân trong nước. Đây là bước tiến pháp lý quan trọng nhằm bình đẳng hóa quyền lợi của công dân Việt Nam dù sống ở trong hay ngoài nước.

3.2. Quyền sở hữu đối với Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

Theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023:

- Nếu là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam: Họ có quyền nhận thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở và được cấp Giấy chứng nhận (được đứng tên Sổ đỏ/Sổ hồng đối với nhà ở).

- Nếu thuộc trường hợp không được phép nhập cảnh vào Việt Nam hoặc đất thừa kế không phải là đất ở (như đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất thương mại dịch vụ không gắn liền nhà ở...): Họ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng được hưởng giá trị của phần di sản thừa kế đó. Họ có quyền chuyển nhượng (bán) hoặc tặng cho phần thừa kế đó cho người khác đủ điều kiện để nhận tiền.

3.3. Quyền nhận giá trị di sản đối với Người nước ngoài

Cá nhân là người nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu quyền sử dụng đất tại Việt Nam (theo Điều 4 Luật Đất đai 2024). Đối với nhà ở (căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ trong dự án nhà ở thương mại), người nước ngoài chỉ được nhận thừa kế và đứng tên nếu thuộc đối tượng quy định tại Luật Nhà ở 2023 và chưa vượt quá số lượng/tỷ lệ quy định tối đa cho phép người nước ngoài sở hữu trong một dự án.

Trường hợp người nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở/đất đai tại Việt Nam, theo Khoản 3 Điều 44 Luật Đất đai 2024, người nước ngoài không được cấp Sổ đỏ nhưng được quyền:

a) Ủy quyền cho người khác bán/chuyển nhượng phần di sản thừa kế đó để nhận về toàn bộ giá trị bằng tiền.

b) Tặng cho phần di sản thừa kế đó cho Nhà nước hoặc cho cá nhân, tổ chức đủ điều kiện tại Việt Nam.

c) Đứng tên cùng các đồng thừa kế khác trong Văn bản thỏa thuận phân chia di sản nhưng thỏa thuận nhận phần giá trị tương ứng thay vì nhận hiện vật.

4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ KHAI NHẬN THỪA KẾ TỪ NƯỚC NGOÀI

Do đang sinh sống ở nước ngoài, người thừa kế không bắt buộc phải trực tiếp bay về Việt Nam để thực hiện thủ tục. Pháp luật Việt Nam cho phép ủy quyền cho người khác tại Việt Nam thay mặt tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

4.1. Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế và quyền sở hữu

Hồ sơ cơ bản bao gồm:

• Giấy chứng tử của người để lại di sản;

• Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người chết (Sổ đỏ, sổ tiết kiệm, đăng ký xe...);

• Di chúc hợp pháp (nếu thừa kế theo di chúc);

• Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người ở nước ngoài và người chết (Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu cũ...);

• Giấy tờ định danh của người ở nước ngoài (Hộ chiếu Việt Nam, hộ chiếu nước ngoài, Giấy xác nhận nguồn gốc Việt Nam...).

4.2. Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự và ủy quyền thực hiện

Trường hợp người ở nước ngoài không thể về Việt Nam, trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Lập Hợp đồng ủy quyền/Giấy ủy quyền tại Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam (Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam) tại nước sở tại. Văn bản ủy quyền này có giá trị pháp lý trực tiếp tại Việt Nam mà không cần hợp pháp hóa lãnh sự thêm.

Bước 2: Nếu lập ủy quyền trước Công chứng viên nước ngoài, văn bản đó bắt buộc phải làm thủ tục Hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam ở nước đó, sau đó dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.

Bước 3: Đại diện được ủy quyền tại Việt Nam mang đầy đủ hồ sơ đến Văn phòng công chứng/Phòng công chứng tại Việt Nam để lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

4.3. Nghĩa vụ thuế và phí liên quan đến nhận thừa kế

- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Theo Luật Thuế TNCN, nhận thừa kế giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau thì được miễn TNCN.

- Các trường hợp thừa kế khác (không thuộc hàng quan hệ nhân thân trực hệ trên): Phải nộp Thuế TNCN 10% đối với phần giá trị di sản vượt quá 10 triệu đồng.

- Lệ phí trước bạ: Được miễn đối với nhà đất thừa kế giữa những người có quan hệ nhân thân nêu trên; đối với đối tượng khác nộp 0,5% giá trị bất động sản.

5. NHỮNG VƯỚNG MẮC THỰC TIỄN VÀ CACH GIẢI QUYẾT RỦI RO PHÁP LÝ

Trong thực tế triển khai, người đang ở nước ngoài thường gặp một số khó khăn phổ biến:

a) Sai lệch thông tin nhân thân: Họ tên, ngày tháng năm sinh trên Hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu tại Việt Nam. Xử lý: Cần thực hiện thủ tục trích lục hộ tịch hoặc làm thủ tục xác nhận hai tên là một người tại cơ quan ngoại giao/tư pháp.

b). Thất lạc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân: Do thời gian quá lâu hoặc di cư từ nhiều thập kỷ trước. Xử lý: Cần xin trích lục sổ đăng ký hộ tịch cũ hoặc thu thập các chứng cứ phụ trợ (sổ hộ khẩu gia đình, lời khai của các đồng thừa kế khác).

c). Mâu thuẫn giữa các đồng thừa kế: Đồng thừa kế trong nước tự ý kê khai chiếm đoạt di sản. Xử lý: Người ở nước ngoài có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp chia di sản thừa kế. Thời hiệu khởi kiện thừa kế đối với bất động sản là 30 năm, đối với động sản là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (Điều 623 BLDS 2015).

6. KẾT LUẬN

Tóm lại, người đang ở nước ngoài hoàn toàn có quyền nhận thừa kế tài sản tại Việt Nam theo cả hình thức di chúc và theo pháp luật. Hành lang pháp lý hiện nay của Việt Nam (đặc biệt là Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023) đã tạo điều kiện vô cùng cởi mở, bảo hộ tối đa quyền tài sản của kiều bào và cá nhân nước ngoài.

Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách nhanh chóng và tối ưu nhất, người ở nước ngoài nên:

- Thứ nhất: Rà soát, chuẩn bị sớm các giấy tờ chứng minh quốc tịch, nguồn gốc Việt Nam và mối quan hệ nhân thân với người để lại di sản.

- Thứ hai: Chủ động thực hiện thủ tục ủy quyền hợp pháp cho đại diện uy tín hoặc tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam để đại diện giải quyết thủ tục công chứng, nộp thuế và sang tên di sản.

- Thứ ba: Thường xuyên cập nhật quy định mới của pháp luật đất đai và nhà ở để xử lý đúng đắn phần di sản thừa kế của mình.

xem thêm: Người nước ngoài có bất động sản tại Việt Nam thì chia thừa kế như thế nào?

 

Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.

Để biết thêm thông tin chi tiết:

 

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp