Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự tại Việt Nam
Hoạt động thi hành án dân sự (THADS) bảo đảm cho các bản án, quyết định của Tòa án được thực thi trên thực tế, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước cũng như các bên đương sự. Nhằm ngăn chặn các hành vi tiêu cực, cản trở hoặc lạm dụng quyền lực, pháp luật quy định cụ thể các hành vi bị nghiêm cấm đối với từng chủ thể tham gia quá trình này.
Mục lục:
1. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành bản án, quyết định; không chấp hành các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; chống đối, trì hoãn hoặc có hành vi gây khó khăn, cản trở quá trình tổ chức thi hành án;
b) Nhận hối lộ; chiếm đoạt, sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án; phá hủy niêm phong, tiêu dùng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại, tẩu tán vật chứng, tài sản tạm giữ, thay đổi hiện trạng, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án;
c) Cố ý không ra quyết định về thi hành án hoặc ra quyết định về thi hành án trái pháp luật; áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án trái pháp luật;
d) Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn cản trở, can thiệp trái pháp luật việc giải quyết việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án; cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thi hành trái pháp luật, trì hoãn việc thi hành án;
đ) Giả mạo, làm sai lệch văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu điện tử để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án hoặc kéo dài thời gian tổ chức thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lợi dụng, lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập, tài sản của người phải thi hành án để sử dụng trái phép hoặc làm ảnh hưởng đến việc thi hành án;
e) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm an ninh, an toàn, trật tự đối với trụ sở làm việc của cơ quan thi hành án và địa điểm diễn ra các hoạt động thi hành án;
g) Khiếu nại, tố cáo, phản ánh, lan truyền thông tin biết rõ là sai sự thật nhằm kích động, vu cáo, vu khống, xúc phạm uy tín, sự tôn nghiêm, danh dự, nhân phẩm của cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án;
h) Thiếu trách nhiệm, cố ý chậm trễ trong lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án;
i) Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, uy tín, danh dự, nhân phẩm, tài sản của Chấp hành viên, Thừa hành viên, những người khác tham gia vào hoạt động thi hành án hoặc người thân của họ;
k) Trốn tránh việc nộp phí thi hành án hoặc các khoản phải nộp khác.
2. Nghiêm cấm Chấp hành viên thực hiện các hành vi sau đây:
a) Hành vi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này;
b) Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm;
c) Vi phạm chuẩn mực đạo đức Chấp hành viên;
d) Trực tiếp tổ chức việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và của vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của Chấp hành viên; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên; cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
3. Nghiêm cấm Thừa hành viên thực hiện các hành vi sau đây:
a) Hành vi quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều này;
b) Vi phạm chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;
c) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, sử dụng thông tin được cung cấp để đe dọa, nhũng nhiễu hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức thi hành án;
d) Trực tiếp tổ chức việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và của vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của Thừa hành viên; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì;
đ) Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên; đồng thời là luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên, thẩm định viên về giá.
Xem thêm tại:
1) Bản Án, Quyết Định Được Thi Hành Tại Việt Nam
2) Luật số 106/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thi hành án dân sự
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Thẩm quyền thi hành án dân sự của Thừa Hành Viên
- Bản Án, Quyết Định Được Thi Hành Tại Việt Nam Mới Nhất
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất: Khi nào được huỷ bỏ
- Người đang ở nước ngoài có quyền nhận thừa kế tài sản tại Việt Nam hay không?
- Ly hôn khi một bên đang ở nước ngoài - thủ tục quy trình pháp lý thực hiện như thế nào ?
- Người nước ngoài có bất động sản tại Việt Nam thì chia thừa kế như thế nào?
- Bản án đã có hiệu lực nhưng thi hành án quá khó – Người dân phải làm sao
- Ly Hôn Và Tranh Chấp Nuôi Con Có Được Ủy Quyền Cho Người Khác Không?
- Cha mẹ cho Đất bằng lời nói - Khi xảy ra tranh chấp thì giải quyết như thế nào?
- Ly Hôn Theo Yêu Cầu Của Một Bên: Căn Cứ Và Quy Định Pháp Luật Chi Tiết
.png)


