Bản Án, Quyết Định Được Thi Hành Tại Việt Nam Mới Nhất
Phán quyết của cơ quan có thẩm quyền chỉ thực sự mang lại giá trị công lý khi quyền và lợi ích hợp pháp của các bên được bảo đảm thực thi trên thực tế. Dù vậy, không phải mọi văn bản giải quyết tranh chấp đều phát sinh hiệu lực thi hành ngay lập tức. Việc nắm rõ bản án, quyết định được thi hành tại Việt Nam cùng các nguyên tắc thi hành án dân sự là tiền đề thiết yếu giúp đương sự bảo vệ quyền lợi tài sản, ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản và chủ động yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp kịp thời. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ danh mục bản án, quyết định có hiệu lực thi hành theo luật định; xác lập chi tiết quyền và nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án; đồng thời làm rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân trong quy trình tổ chức thi hành án dân sự tại Việt Nam.
Mục lục:
- I. Bản án, quyết định được thi hành
- II. Nguyên tắc thi hành án dân sự
- III. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
- IV. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
- V. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- VI. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
- VII. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
- VIII. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định
I. Bản án, quyết định được thi hành
1. Bản án, quyết định của Tòa án về dân sự, phá sản; hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và phần dân sự trong bản án, quyết định hình sự; phần tài sản trong bản án, quyết định về vụ án hành chính, bao gồm:
a) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật gồm: bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; bản án, quyết định phúc thẩm; quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; quyết định của Tòa án nhân dân tối cao được thi hành theo quy định của pháp luật; bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam; quyết định tuyên bố phá sản;
b) Bản án, quyết định được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
c) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
2. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành theo quy định của Luật Cạnh tranh.
3. Phán quyết trọng tài, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài thương mại.
4. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
5. Bản án, quyết định khác được thi hành theo quy định của pháp luật.
II. Nguyên tắc thi hành án dân sự
1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật này.
3. Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
4. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
5. Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
III. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;
b) Xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
c) Được thông báo về thi hành án theo quy định của Luật này;
d) Thỏa thuận với các đương sự khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc thi hành án;
đ) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án; yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai; yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
e) Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án theo quy định của Luật này;
g) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
h) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện;
i) Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;
k) Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
l) Tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án và được xét miễn, giảm phí thi hành án theo quy định của pháp luật;
m) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.
2. Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;
b) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án; cung cấp số định danh, số tài khoản ngân hàng hoặc phương tiện thanh toán khác theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
c) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
d) Chịu chi phí (nếu có) khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật;
đ) Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.
IV. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
1. Người phải thi hành án có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;
b) Quyền quy định tại các điểm c, d, đ, g, h và m khoản 1 Điều 6 của Luật này;
c) Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy định của Luật này;
d) Ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án, yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án và các trường hợp khác được ủy quyền theo quy định của Luật này;
đ) Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm phí và chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.
2. Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định; thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án;
b) Cung cấp số định danh; kê khai trung thực tài khoản, tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai, cung cấp thông tin đó;
c) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
d) Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.
V. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các quyền sau đây:
a) Được thông báo, tham gia vào việc thi hành án mà mình có liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Quyền quy định tại điểm đ và điểm m khoản 1 Điều 6 của Luật này.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án;
b) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
c) Cung cấp thông tin liên quan đến việc thi hành án theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
VI. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
1. Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chuyển giao bản án, quyết định, tài liệu có liên quan cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong thi hành án dân sự;
d) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định quy định tại Điều 13 của Luật này;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Tòa án nhân dân tối cao có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự báo cáo kết quả thi hành bản án, quyết định trong trường hợp cần thiết;
c) Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự, tổng kết công tác thi hành án dân sự;
d) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật;
đ) Yêu cầu Tòa án nhân dân các cấp giải quyết, trả lời yêu cầu, kiến nghị của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhận được phản ánh về vướng mắc trong việc trả lời yêu cầu, kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự thì Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Tòa án nhân dân các cấp giải quyết;
e) Yêu cầu Tòa án nhân dân các cấp phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự;
g) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; hướng dẫn Tòa án nhân dân các cấp trong tiếp nhận, chuyển giao văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin trên môi trường số.
3. Tòa án quân sự trung ương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật.
4. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giải quyết kháng nghị về quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật.
5. Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Xem xét, quyết định việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;
c) Thụ lý và kịp thời giải quyết yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, đương sự về việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản hoặc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, hủy giấy tờ, giao dịch phát sinh trong quá trình thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án; trường hợp đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì giải quyết theo thủ tục rút gọn.
VII. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án dân sự.
Khi kiểm sát thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và quy định của Luật này; chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm sát thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
Khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự.
2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự và kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động thi hành án dân sự, kiểm sát thi hành án dân sự;
b) Kiểm sát và chỉ đạo Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự;
d) Chỉ đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp phối hợp với Tòa án nhân dân có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự ở địa phương thực hiện rà soát, đánh giá, xác định và giải quyết các trường hợp bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành;
đ) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; chỉ đạo, hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong tiếp nhận, chuyển giao văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin trên môi trường số.
3. Thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong thi hành án dân sự thực hiện tương ứng với thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều 112 của Luật này.
VIII. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định
1. Bảo đảm bản án, quyết định đã tuyên chính xác, rõ ràng, cụ thể, phù hợp với thực tế.
2. Giải quyết, trả lời các yêu cầu, kiến nghị của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
3. Có văn bản sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai, giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không có căn cứ để sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Xem thêm: Luật số 106/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thi hành án dân sự
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Thẩm quyền thi hành án dân sự của Thừa Hành Viên
- Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự tại Việt Nam
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất: Khi nào được huỷ bỏ
- Người đang ở nước ngoài có quyền nhận thừa kế tài sản tại Việt Nam hay không?
- Ly hôn khi một bên đang ở nước ngoài - thủ tục quy trình pháp lý thực hiện như thế nào ?
- Người nước ngoài có bất động sản tại Việt Nam thì chia thừa kế như thế nào?
- Bản án đã có hiệu lực nhưng thi hành án quá khó – Người dân phải làm sao
- Ly Hôn Và Tranh Chấp Nuôi Con Có Được Ủy Quyền Cho Người Khác Không?
- Cha mẹ cho Đất bằng lời nói - Khi xảy ra tranh chấp thì giải quyết như thế nào?
- Ly Hôn Theo Yêu Cầu Của Một Bên: Căn Cứ Và Quy Định Pháp Luật Chi Tiết
.png)


