ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chủ thể dữ liệu đồng ý áp dụng, phối hợp và cam kết tuân thủ Điều khoản và điều kiện chung về bảo vệ và xử lý dữ liệu cá nhân của Công ty Luật TNHH MTV DB.
Mục lục:
- 1. Những quy định chung
- 2. Giải thích từ ngữ
- 3. Các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân
- 4. Chuyển giao dữ Liệu Cá Nhân ra nước ngoài
- 5. Quyền và nghĩa vụ của Chủ thể dữ liệu liên quan đến dữ liệu cá nhân cung cấp cho DB Legal
- 6. Biện pháp Bảo mật dữ liệu cá nhân
- 7. Lưu trữ dữ liệu cá nhân
- 8. Sửa đổi
- 9. Thông tin liên hệ xử lý dữ liệu cá nhân
1. Những quy định chung
1.1. Điều khoản và điều kiện chung về bảo vệ dữ liệu cá nhân (gọi chung là “Điều khoản và điều kiện chung”) là một phần không thể tách rời của các thỏa thuận, điều khoản và điều kiện chi phối mối quan hệ giữa Công ty Luật TNHH MTV DB (gọi chung là “DB Legal”).
1.2. DB Legal đề cao và tôn trọng quyền riêng tư, bảo mật và an toàn thông tin cá nhân. Đồng thời, DB Legal luôn nỗ lực bảo vệ thông tin cá nhân, quyền riêng tư của Chủ thể dữ liệu (bao gồm cả những chủ thể có liên quan của Chủ thể dữ liệu) và tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam thông qua những biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân đáp ứng và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
1.3. DB Legal chỉ thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật và trong phạm vi (các) thỏa thuận giữa DB Legal và Chủ thể dữ liệu.
1.4. Bằng việc tự mình hoặc nhân danh Công ty thực hiện việc cung cấp dữ liệu cá nhân của một bên thứ ba (bao gồm nhưng không giới hạn bởi: các cá nhân có liên quan của Công ty, chủ sở hữu, người tham chiếu, bên thụ hưởng, người được ủy quyền, đối tác, người liên hệ hoặc cá nhân khác của Chủ thể dữ liệu hoặc Công ty) cho DB Legal, Chủ thể dữ liệu cam đoan, bảo đảm và chịu trách nhiệm rằng Chủ thể dữ liệu đã có được sự đồng ý hợp pháp của bên thứ ba đó cho việc xử lý và thông tin về việc DB Legal là chủ thể xử lý các thông tin cá nhân cho các mục đích được nêu tại Điều khoản và điều kiện chung về BVDLCN.
1.5. Phụ thuộc vào vai trò của DB Legal trong từng tình huống cụ thể là (i) Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân; (ii) Bên Xử lý dữ liệu cá nhân; hoặc (iii) Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu, DB Legal sẽ thực hiện các quyền hạn và trách nhiệm tương ứng theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Giải thích từ ngữ
2.1. “Dữ liệu cá nhân” là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
2.2. “Dữ liệu cá nhân cơ bản” bao gồm:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
b) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
c) Giới tính;
d) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
đ) Quốc tịch;
e) Hình ảnh của cá nhân;
g) Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế;
h) Tình trạng hôn nhân;
i) Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái);
k) Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng;
l) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể mà không thuộc trường hợp dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
2.3. “Dữ liệu cá nhân nhạy cảm” là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm:
a) Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo;
b) Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu;
c) Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;
d) Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân;
đ) Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân;
e) Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;
g) Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;
h) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;
l) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết.
2.4. “Xử lý dữ liệu cá nhân” là một hoặc nhiều hoạt động tác động tới dữ liệu cá nhân, như: thu thập, ghi, phân tích, xác nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao, xóa, hủy dữ liệu cá nhân hoặc các hành động khác có liên quan.
2.5. “Chủ thể dữ liệu” là cá nhân đại diện hoặc có thể đại diện Công ty (như được đề cập tại Thư chấp thuận về xử lý dữ liệu cá nhân) trong quá trình Công ty tiếp cận, tìm hiểu, đăng ký, sử dụng hoặc có liên quan trong quy trình hoạt động, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của DB Legal.
3. Các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân
3.1. Thu thập dữ liệu cá nhân
3.1.1. Để DB Legal có thể cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho Công ty, DB Legal có thể cần phải và/hoặc được yêu cầu phải thu thập dữ liệu cá nhân, bao gồm: (i) Dữ liệu cá nhân cơ bản và (ii) Dữ liệu cá nhân nhạy cảm có liên quan đến Chủ thể dữ liệu.
3.1.2. DB Legal có thể thu thập trực tiếp hoặc gián tiếp những dữ liệu cá nhân này từ một hoặc một số các nguồn như được liệt kê dưới đây, bao gồm nhưng không giới hạn:
a. Thông qua quan hệ được thiết lập giữa DB Legal và Công ty khi Công ty sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của DB Legal hoặc tham gia vào các chương trình, hoạt động hợp pháp của DB Legal;
b. Từ các cơ quan có thẩm quyền khác tại Việt Nam;
c. Từ những nguồn của bên thứ ba, mà Chủ thể dữ liệu đồng ý việc chia sẻ/cung cấp dữ liệu cá nhân, hoặc những nguồn mà việc thu thập được pháp luật yêu cầu hoặc cho phép.
3.2. Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân
3.2.1. DB Legal có thể xử lý dữ liệu cá nhân cho một hoặc nhiều mục đích sau đây:
a. Xác minh tính chính xác, đầy đủ của các thông tin được Chủ thể dữ liệu cung cấp;
b. Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ tư vấn các vấn đề pháp lý theo Hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết với khách hàng;
c. Cung cấp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cơ quan tố tụng) theo quy định pháp luật;
e. Ngăn chặn hoặc giảm thiểu mối đe doạ đối với tính mạng, sức khỏe của người khác và lợi ích công cộng;
f. Để đáp ứng, tuân thủ các chính sách nội bộ của DB Legal, các thủ tục và bất kỳ quy tắc, quy định, hướng dẫn, chỉ thị hoặc yêu cầu được ban hành bởi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
g. Cho bất kỳ mục đích nào khác được yêu cầu hoặc cho phép bởi bất kỳ luật, quy định, hướng dẫn và/hoặc các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h. Để phục vụ các mục đích khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của DB Legal mà DB Legal cho là phù hợp tại từng thời điểm; và
i. Các mục đích hợp lý khác có liên quan đến những mục đích được nêu trên.
3.2.2. DB Legal sẽ yêu cầu sự cho phép từ Chủ thể dữ liệu trước khi sử dụng dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu cho mục đích khác ngoài các mục đích đã được nêu tại Điều khoản và điều kiện chung về BVDLCN.
3.3. Việc chuyển giao và tiết lộ dữ liệu cá nhân
3.3.1. Nhằm thực hiện các mục đích và hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân tại Điều khoản và điều kiện về BVDLCN này, DB Legal có thể tiết lộ dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu hoặc dữ liệu cá nhân của các bên thứ ba có liên quan đến Chủ thể dữ liệu, cho một hoặc các bên dưới đây:
a. Các công ty và/hoặc các tổ chức khác nhằm mục đích hỗ trợ công việc theo Hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết giữa DB Legal và khách hàng;
b. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc bất kỳ cá nhân, cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan quản lý hoặc bên thứ ba mà DB Legal được phép hoặc bắt buộc phải tiết lộ theo quy định pháp luật của bất kỳ quốc gia, hoặc theo bất kỳ hợp đồng/thỏa thuận hoặc cam kết nào khác giữa bên thứ ba và DB Legal;
c. Các bên thứ ba mà Chủ thể dữ liệu đồng ý hoặc DB Legal có cơ sở pháp lý để chia sẻ dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu.
3.3.2. Mặt khác, DB Legal sẽ xem dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu là riêng tư và bí mật. Ngoài các bên đã nêu ở trên, DB Legal sẽ không tiết lộ dữ liệu của Chủ thể dữ liệu cho bất kỳ bên nào khác, trừ các trường hợp:
a. Khi có sự đồng ý của Chủ thể dữ liệu;
b. Khi DB Legal được yêu cầu hoặc được phép tiết lộ theo quy định pháp luật; hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Chuyển giao dữ Liệu Cá Nhân ra nước ngoài
4.1. Nhằm thực hiện mục đích xử lý dữ liệu cá nhân tại Điều khoản và điều kiện chung này, DB Legal có thể phải cung cấp/chia sẻ dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu đến các bên thứ ba liên quan của DB Legal và các bên thứ ba này có thể tại Việt Nam hoặc bất cứ địa điểm nào khác nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
4.2. Khi thực hiện việc cung cấp/chia sẻ dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, DB Legal sẽ yêu cầu bên tiếp nhận đảm bảo rằng dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu được chuyển giao cho họ sẽ bảo mật và an toàn. DB Legal đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý và quy định liên quan đến việc chuyển giao dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu.
5. Quyền và nghĩa vụ của Chủ thể dữ liệu liên quan đến dữ liệu cá nhân cung cấp cho DB Legal
5.1. Chủ thể dữ liệu có các quyền sau đây:
(i) Quyền được biết;
(ii) Quyền đồng ý;
(iii) Quyền truy cập;
(iv) Quyền rút lại sự đồng ý;
(v) Quyền xóa dữ liệu;
(vi) Quyền hạn chế xử lý dữ liệu;
(vii) Quyền cung cấp dữ liệu;
(viii) Quyền phản đối xử lý dữ liệu;
(ix) Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện;
(x) Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại;
(xi) Quyền tự bảo vệ và các quyền có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
5.2. Trong phạm vi pháp luật cho phép, Chủ thể dữ liệu có thể thực hiện các quyền của mình bằng cách liên hệ với DB Legal theo thông tin được cung cấp chi tiết tại Điều 9.
5.3. DB Legal, bằng sự nỗ lực hợp lý, sẽ thực hiện yêu cầu hợp pháp và hợp lệ từ Chủ thể dữ liệu trong khoảng thời gian luật định kể từ khi nhận được yêu cầu hoàn chỉnh và hợp lệ và phí xử lý liên quan (nếu có) từ Chủ thể dữ liệu, tùy thuộc vào quyền của DB Legal được viện dẫn đến bất kỳ sự miễn trừ và/hoặc ngoại lệ nào theo quy định pháp luật.
5.4. Trong trường hợp Chủ thể dữ liệu rút lại sự đồng ý của mình, yêu cầu xóa dữ liệu và/hoặc thực hiện các quyền có liên quan khác đối với bất kỳ hoặc tất cả các dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu. Các hành vi được thực hiện bởi Chủ thể dữ liệu theo quy định này có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của DB Legal cho Công ty, đồng thời DB Legal bảo lưu các quyền và biện pháp khắc phục hợp pháp của DB Legal trong những trường hợp đó. Theo đó, DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm đối với Chủ thể dữ liệu và/hoặc Công ty cho bất kỳ tổn thất nào phát sinh, và các quyền hợp pháp của DB Legal sẽ được bảo lưu một cách rõ ràng đối với việc giới hạn, hạn chế, tạm ngừng, hủy bỏ, ngăn cản việc xử lý dữ liệu của Chủ thể dữ liệu.
5.5. Vì mục đích bảo mật, Chủ thể dữ liệu có thể cần phải đưa ra yêu cầu của mình bằng văn bản hoặc sử dụng phương pháp khác để chứng minh và xác thực danh tính của Chủ thể dữ liệu. DB Legal có thể yêu cầu Chủ thể dữ liệu xác minh danh tính trước khi xử lý yêu cầu của Chủ thể dữ liệu.
6. Biện pháp Bảo mật dữ liệu cá nhân
6.1. DB Legal xem các dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu như là thông tin quan trọng nhất của DB Legal và DB Legal đảm bảo tính bảo mật, an toàn, tuân thủ pháp luật, hạn chế các hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra (bao gồm nhưng không giới hạn: rò rỉ dữ liệu hoặc xử lý dữ liệu không phù hợp gây tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ thể dữ liệu). Trách nhiệm bảo mật dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu là yêu cầu bắt buộc DB Legal đặt ra cho toàn thể nhân viên.
6.2. DB Legal thực hiện trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành với các phương pháp bảo mật tốt nhất theo tiêu chuẩn quốc tế và thường xuyên xem xét và cập nhật các biện pháp quản lý và kỹ thuật khi xử lý dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu (nếu có).
7. Lưu trữ dữ liệu cá nhân
7.1. Dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu do DB Legal lưu trữ sẽ được bảo mật. DB Legal sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý để bảo vệ dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu.
7.2. DB Legal sẽ áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về bảo mật dữ liệu trên cơ sở đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
7.3. DB Legal lưu trữ dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu trong khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành các mục đích theo Điều khoản và điều kiện chung này, trừ khi thời gian lưu trữ dữ liệu cá nhân lâu hơn được yêu cầu hoặc cho phép bởi các quy định pháp luật hiện hành.
8. Sửa đổi
DB Legal có thể sửa đổi, cập nhật hoặc điều chỉnh các điều khoản của Điều khoản và điều kiện chung này tùy từng thời điểm. Thông báo về bất kỳ sự sửa đổi, cập nhật hoặc điều chỉnh nào sẽ được cập nhật, đăng tải trên trang điện tử của DB Legal: https://dblegal.vn và/ hoặc thông báo đến Chủ thể dữ liệu thông qua các phương tiện liên lạc khác mà DB Legal cho là phù hợp.
9. Thông tin liên hệ xử lý dữ liệu cá nhân
Trường hợp Chủ thể dữ liệu có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến Điều khoản và điều kiện chung hoặc các vấn đề liên quan đến quyền của chủ thể dữ liệu hoặc xử lý dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu, Chủ thể dữ liệu vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây:
Địa chỉ: 28 Thanh Lương 20, phường Hoà Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Phone: (+84) 236.366.4674
Email: contact@dblegal.vn
Bài viết liên quan:
- [2025] Nghị Định 19/2025/NĐ-CP: Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Đầu Tư Đặc Biệt Tại Việt Nam
- Nghị định số 135/2024/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ
- Định danh điện tử và tài khoản định danh điện tử
- 06 Trường hợp giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng theo nghị định 49/2022/NĐ-CP
- Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực
- QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Công văn 2688/BTC-TCT 2022 Thuế giá trị gia tăng tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP