[Cập nhật 2025] Đầu tư nước ngoài trong dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị tại Việt Nam (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác)
Trong bối cảnh Việt Nam đang vươn lên trở thành một trung tâm kinh tế mới của thế giới, kéo theo đó là sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng và chủng loại máy móc, thiết bị trong các ngành công nghệ và đời sống. Điều này tạo ra một thị trường dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết bị đầy tiềm năng, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích cơ hội đầu tư nước ngoài hấp dẫn trong lĩnh vực dịch vụ này tại Việt Nam, tập trung vào các loại máy móc thiết bị đa dạng không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác. Chúng ta sẽ cùng khám phá những yếu tố thuận lợi, thách thức và những thông tin cập nhật nhất để nhà đầu tư nước ngoài có thể nắm bắt và khai thác hiệu quả cơ hội đầu tư đầy hứa hẹn này tại thị trường Việt Nam.
Mục lục:
- I. Cơ sở pháp lý:
- II. Phạm vi hoạt động kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị tại Việt Nam (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) (CPC 633) của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?
- III. Nội dung hạn chế tiếp cận thị trường đối với dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị tại Việt Nam (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) (CPC 633) của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và Dịch Vụ WTO (GATS) của Việt Nam như thế nào?
- IV. Thủ tục đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?
- 1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế:
- 2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
- 3. Thực hiện dự án đầu tư:
- 4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- 5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
- V. Kết luận
I. Cơ sở pháp lý:
Bài viết này dựa trên các cơ sở pháp lý như sau:
- Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và Dịch Vụ WTO (GATS);
- Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
II. Phạm vi hoạt động kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị tại Việt Nam (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) (CPC 633) của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?
Căn cứ theo Biểu cam kết cụ thể về thương mại và dịch vụ (GATS) thì phạm vi hoạt động kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị tại Việt Nam (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) (CPC 633) bao gồm hoạt động như sau:
633 Các dịch vụ sửa chữa đồ cá nhân và gia dụng
Ngoại trừ: Các dịch vụ sửa chữa tự động được phân vào phân nhóm 61120 (Các dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng xe cơ giới) và 61220 (Các dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng xe gắn máy và phương tiện đi lại trong tuyết)
Các dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy tính và máy móc văn phòng được phân vào phân nhóm 84500.
6330 Các dịch vụ sửa chữa đồ cá nhân và gia dụng
63301 Các dịch vụ sửa chữa đồ đi chân và đồ da
Các dịch vụ sửa chữa chuyên về đồ đi chân bằng bất kỳ chất liệu nào, hành lý, túi xách tay và các vật phẩm bằng da khác. (Các mặt hàng được phân loại trong CPC 292-296.)
63302 Các dịch vụ sửa chữa thiết bị điện gia dụng
Các dịch vụ sửa chữa chuyên về thiết bị điện gia dụng như tủ lạnh, máy rửa bát, máy giặt và máy sấy dùng trong gia đình, thiết bị sưởi ấm và nấu nước bằng điện trong nhà, máy hút bụi và các thiết bị nhỏ trong nhà khác. (Các mặt hàng được phân loại trong CPC 448.)
63303 Các dịch vụ sửa chữa đồng hồ đeo tay, đồng hồ treo tường và đồ nữ trang
Các dịch vụ sửa chữa chuyên về đồng hồ đeo tay, đồng hồ treo tường và đồ nữ trang. (Các mặt hàng được phân loại trong CPC 163, 484.)
63309 Các dịch vụ sửa chữa đồ cá nhân và gia dụng chưa được phân vào bất kỳ phân nhóm nào
Các dịch vụ sửa chữa chuyên về các vật phẩm và thiết bị gia dụng chưa được phân vào bất kỳ phân nhóm nào như nội thất gia dụng, thiết bị đài và vô tuyến, các vật phẩm chiếu sáng và các đồ cá nhân và gia dụng khác. (Các mặt hàng đượcphân loại trong CPC 314-319, 3226, 3719, 372, 3811, 3813- 3816, 383, 429, 465, 47.)
III. Nội dung hạn chế tiếp cận thị trường đối với dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị tại Việt Nam (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) (CPC 633) của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và Dịch Vụ WTO (GATS) của Việt Nam như thế nào?
Về thành lập hiện hiện thương mại là không hạn chế, ngoại trừ:
- Kể từ ngày gia nhập, cho phép thành lập liên doanh với tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49%.
- Sau 3 năm kể từ ngày gia nhập, hạn chế này sẽ là 51%. Hai năm sau đó, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007, do đó, yêu cầu về hạn chế tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong liên doanh đã bị loại bỏ. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Xem thêm các nội dung liên quan đến nguyên tắc của GATS tại đây.
IV. Thủ tục đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?
Theo quy định từ Điều 21 đến Điều 28 của Luật Đầu tư 2020 về hình thức đầu tư tại Việt Nam gồm các nội dung sau:
Nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn các hình thức đầu tư sau đây để hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế:
a) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
b) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật đầu tư.
b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;
c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
3. Thực hiện dự án đầu tư:
Nhà đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua việc thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư.
- Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.
5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư theo loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của chính phủ.
V. Kết luận
Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết bị tại Việt Nam, không bao gồm các phương tiện vận tải đặc thù như tàu biển và máy bay, đang nổi lên như một lĩnh vực đầy tiềm năng tăng trưởng và cơ hội hấp dẫn cho nhà đầu tư nước ngoài vào năm 2025. Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp sản xuất, nhu cầu duy trì và kéo dài tuổi thọ cho máy móc thiết bị sẽ ngày càng gia tăng. Mặc dù có những giới hạn nhất định về phạm vi dịch vụ thì thị trường vẫn rộng lớn và đầy hứa hẹn cho các doanh nghiệp nước ngoài có chuyên môn, kỹ năng và công nghệ tiên tiến, sẵn sàng nắm bắt cơ hội và đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
Nếu bạn đang cân nhắc đầu tư, Hãy liên hệ với DB Legal để được hỗ trợ chi tiết về thủ tục đăng ký đầu tư và kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Local Office Numbers: | |
Hotline/Zalo/Whatsapp: | +84 357 466 579 |
Email: | contact@dblegal.vn |
Bài viết liên quan:
- [Cập nhật 2025] Thủ tục thành lập khách sạn/Resort vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (CPC 64110)
- [Cập nhật 2025] Thủ tục thành lập công ty sản xuất phim vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (CPC 96112, trừ băng hình)
- [Cập nhật 2025] Thủ tục thành lập công ty chuyển phát vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- [Cập nhật 2025] Điều kiện thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực Logistics tại Việt Nam
- [Cập nhật 2025] Hướng dẫn thủ tục cập nhật địa chỉ công ty khi thay đổi địa giới hành chính
- Điều kiện kinh doanh hoạt động Điện Lực tại Việt Nam
- [Cập nhật 2025] Đầu tư nước ngoài trong dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật tại Việt Nam (chỉ đối với CPC 86751, 86752 và 86753)
- [Cập nhật 2025] Đầu tư nước ngoài trong dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật tại Việt Nam (CPC 8676 ngoại trừ việc kiểm định và cấp Giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải)
- [Cập nhật 2025] Cơ hội đầu tư nước ngoài trong dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý tại Việt Nam (CPC 866, trừ 86602)
- [Cập nhật 2025] Cơ hội đầu tư nước ngoài trong dịch vụ nghiên cứu thị trường tại Việt Nam (CPC 864, trừ 86402)