Banner

Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo Luật Hộ tịch 2026

Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 23/04/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/03/2027. Luật mới quy định lại thẩm quyền đăng ký hộ tịch, nội dung đăng ký kết hôn và phương thức thực hiện thủ tục, trong đó có các trường hợp kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài. Đối với các cặp đôi có yếu tố nước ngoài, việc nắm rõ quy định mới sẽ giúp xác định đúng cơ quan đăng ký, chuẩn bị thông tin nhân thân và thực hiện thủ tục phù hợp với thời điểm pháp luật có hiệu lực.

1. Những trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo Luật Hộ tịch 2026

Theo khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn đối với các trường hợp:

  • Công dân Việt Nam cư trú trong nước kết hôn với người nước ngoài;
  • Công dân Việt Nam cư trú trong nước kết hôn với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài;
  • Công dân Việt Nam cư trú trong nước kết hôn với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam;
  • Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam;
  • Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam kết hôn với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch khác đang sinh sống tại Việt Nam.

Quy định này xác định rõ phạm vi các trường hợp thuộc thẩm quyền đăng ký kết hôn của UBND cấp xã. Khi xác định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, các bên cần đối chiếu tình trạng quốc tịch và nơi cư trú của mình với từng trường hợp được quy định tại Điều 16.

2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định mới

Một điểm đáng chú ý của Luật Hộ tịch 2026 là việc xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã. Theo khoản 1 Điều 8 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16, UBND cấp xã thực hiện đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch thuộc phạm vi Điều 4 của Luật, không phụ thuộc vào nơi cư trú của cá nhân.

Điều này có nghĩa là đối với các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 16, việc xác định cơ quan đăng ký kết hôn không còn dựa trên cơ chế thẩm quyền cấp huyện theo Luật Hộ tịch 2014. Người yêu cầu cần căn cứ quy định mới để xác định UBND cấp xã có thẩm quyền thực hiện thủ tục. Tuy nhiên, quy định về thẩm quyền không đồng nghĩa với việc mọi trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài đều được giải quyết giống nhau. Cần xác định chính xác trường hợp của các bên thuộc điểm nào tại khoản 1 Điều 16 để áp dụng đúng quy trình.

3. Nội dung đăng ký kết hôn được xác định như thế nào?

Khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định nội dung đăng ký kết hôn bao gồm:

Thông tin của bên nam và bên nữ:

  • Họ, chữ đệm (nếu có), tên;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Dân tộc và quốc tịch;
  • Nơi cư trú;
  • Số định danh cá nhân;
  • Thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân.

Thông tin về việc đăng ký kết hôn:

  • Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;
  • Ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân.

Các thông tin này là cơ sở để ghi nhận việc kết hôn trong sổ hộ tịch và cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Đối với người nước ngoài chưa có số định danh cá nhân tại Việt Nam, việc ghi nhận thông tin nhân thân cần căn cứ giấy tờ chứng minh về nhân thân theo quy định.

4. Hai bên phải có mặt để ký Giấy chứng nhận kết hôn

Theo khoản 3 Điều 16 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16, bên nam và bên nữ phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Quy định này cần được lưu ý khi các bên có yếu tố nước ngoài, đặc biệt trong trường hợp một bên đang sinh sống hoặc làm việc ở nước ngoài. Việc nộp hồ sơ trước không thay thế yêu cầu có mặt của hai bên tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký theo quy định.

Ngoài ra, Điều 10 Luật Hộ tịch 2026 cho phép người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Tuy nhiên, đối với đăng ký kết hôn, kết quả là Giấy chứng nhận kết hôn phải được nhận trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

5. Điều kiện kết hôn vẫn phải được xem xét theo pháp luật hôn nhân và gia đình

Luật Hộ tịch 2026 quy định về việc đăng ký và ghi nhận sự kiện kết hôn, nhưng điều kiện để hai bên được kết hôn vẫn cần được xem xét theo pháp luật hôn nhân và gia đình. Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc kết hôn phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện, năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn.

Đối với người nước ngoài, điều kiện kết hôn còn phải được xem xét theo pháp luật của nước mà người đó là công dân, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Vì vậy, việc xác định đúng cơ quan đăng ký theo Điều 16 Luật Hộ tịch 2026 chỉ là một phần của quá trình thực hiện thủ tục. Các bên vẫn cần bảo đảm đáp ứng điều kiện kết hôn và chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo quy định có liên quan.

6. Thời điểm áp dụng Luật Hộ tịch 2026

Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027. Do đó, các quy định mới về thẩm quyền đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã được áp dụng từ thời điểm này. Đối với hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Luật mới có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong, cần xem xét quy định chuyển tiếp để xác định pháp luật áp dụng. Người có nhu cầu đăng ký kết hôn trong giai đoạn chuyển tiếp nên kiểm tra thời điểm nộp hồ sơ và quy định thủ tục đang áp dụng tại cơ quan có thẩm quyền.

7. Kết luận

Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 xác định rõ thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại UBND cấp xã, nội dung thông tin cần ghi nhận và yêu cầu hai bên có mặt để ký vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn. Để thực hiện thủ tục đúng quy định mới, các bên cần xác định trường hợp của mình thuộc phạm vi Điều 16, chuẩn bị thông tin nhân thân đầy đủ và đồng thời đáp ứng các điều kiện kết hôn theo pháp luật hôn nhân và gia đình.

Xem thêm tại:

1) Toàn văn Luật Hộ Tịch 2026 được xem tại đây.

2) Luật Hộ tịch 2026: Cập nhật quy định mới về đăng ký hộ tịch

Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.

Để biết thêm thông tin chi tiết:

 

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp