Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định số 342/2026/NĐ-CP
Đối với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), việc mở rộng mạng lưới phân phối và thành lập điểm bán hàng tại Việt Nam đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện thương mại chuyên ngành. Trong đó, cơ chế cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, đồng bộ hóa thủ tục pháp lý khi gia nhập thị trường. Tuy nhiên, việc nắm rõ thành phần hồ sơ theo quy định mới nhất, phân định tiêu chuẩn diện tích dưới hoặc từ 500 m², cũng như quy trình thẩm định liên ngành (giữa Cơ quan cấp phép với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) là thách thức không nhỏ. Bài viết dưới đây sẽ hệ thống hóa toàn bộ hồ sơ, các mốc thời gian và trình tự thực hiện đối với trường hợp không phải qua kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT), giúp doanh nghiệp chủ động triển khai kế hoạch kinh doanh một cách hiệu quả và an toàn pháp lý.
Mục lục:
I. Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
b) Tài liệu quy định tại Điều 11 và khoản 2 và 5 Điều 25 Nghị định 342;
c) Bản sao các tài liệu sau:
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2: Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ;
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 500 m2 trở lên: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ.
d) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp tài liệu quy định tại khoản 3 và 4 Điều 11 và điểm c khoản 1 Điều này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
II. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí, căn cứ tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định này.
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện:
Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh cho các trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 8 Nghị định này (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
4. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
III. Trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục ENT
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này:
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện và không thuộc quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
c) Trường hợp đáp ứng điều kiện và thuộc quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
4. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối, văn bản trả lời phải nêu rõ lý do từ chối (Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ văn bản của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp các Bộ trên chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Xem thêm: Điều Kiện, Thủ Tục Cấp Giấy Phép Bán Lẻ Mới Nhất 2026 theo quy định tại Nghị định 342/2026/NĐ-CP
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Thay đổi địa chỉ doanh nghiệp sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2026: Doanh nghiệp cần làm gì?
- Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam: Các mô hình giáo dục và điều kiện tiếp cận thị trường cần lưu ý
- Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam
- Những điều cần lưu ý khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam dưới góc độ pháp lý
- Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế từ ngày 01/7/2026
- Một số điểm mới liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá của Doanh Nghiệp FDI theo quy định tại Nghị định 342/2026
- Thủ tục hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp
- Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ kho bãi tại Việt Nam
- Danh Mục Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Mới Nhất
- Điều Kiện, Thủ Tục Cấp Giấy Phép Bán Lẻ Mới Nhất 2026 theo quy định tại Nghị định 342/2026/NĐ-CP
.png)


