Banner

Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam

02/10/2026 | Doanh Nghiệp

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải là ngành, nghề kinh doanh có tính chất đặc thù, gắn liền với yêu cầu bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường biển. Trong quá trình hội nhập, Việt Nam từng bước mở rộng cơ hội đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài nhưng đồng thời đặt ra những điều kiện nhất định đối với lĩnh vực này. Vì vậy, việc nghiên cứu các quy định pháp luật về nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam có ý nghĩa trong việc làm rõ điều kiện tiếp cận thị trường và các yêu cầu pháp lý có liên quan.

1. Căn cứ pháp lý

- Biểu cam kết cụ thể về Thương Mại và Dịch Vụ WTO (GATS);

- Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP);

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 02 năm 2025;

- Nghị định số 70/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải;

- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

2. Định nghĩa hoa tiêu hàng hải

Dựa vào Mục 74 Phụ lục về Bản giải thích về các dịch vụ liệt kê trong Hệ thống phân loại sản phẩm chủ yếu của Liên Hợp Quốc (CPC) trong Cẩm nang cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO, Dịch vụ hoa tiêu (CPC 7452) được định nghĩa như sau: Dịch vụ hoa tiêu, bao gồm dịch vụ hoa tiêu cho tàu vào và ra khỏi cảng hoặc xung quanh các điểm báo nguy hiểm.

Căn cứ khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, Hoa tiêu hàng hải là người cố vấn cho thuyền trưởng điều khiển tàu phù hợp với điều kiện hàng hải ở khu vực dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải.

3. Quy định hạn chế tiếp cận thị trường

Theo Biểu cam kết cụ thể về Thương mại và Dịch vụ của Việt Nam trong WTO, không có nội dung cam kết về hạn chế tiếp cận thị trường đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải.

Theo Hiệp định CPTPP, cam kết bằng WTO theo NCM II-VN-36 và Tiểu Phụ lục A đối với nghĩa vụ Tiếp cận thị trường và cam kết Không hạn chế đối với nghĩa vụ đối xử quốc gia.

4. Phân loại mã ngành kinh tế theo pháp luật Việt Nam

Căn cứ Phụ lục I (Danh mục ngành kinh tế Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg, mã ngành kinh tế (VSIC) tương ứng phù hợp khi đăng ký kinh doanh là mã 5222 – Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy.

Nhóm này gồm:

- Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng đường thủy;

- Hoạt động của cảng biển, cảng sông, bến tàu, cầu tàu;

- Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;

- Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu cập bến;

- Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên liệu;

- Hoạt động của tàu, xà lan, Lash, hoạt động cứu hộ;

- Hoạt động của trạm hải đăng;

- Dịch vụ thông tin sông;

- Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.

Loại trừ:

- Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm 42910 (Xây dựng công trình thủy);

- Bốc xếp hàng hóa được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp hàng hóa cảng biển) và nhóm 52244 (Bốc xếp hàng hóa cảng sông);

- Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

  • 52221: Hoạt động điều hành cảng biển

Nhóm này gồm: Hoạt động của cảng biển, bến tàu, cầu tàu.

  • 52222: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải ven biển và viễn dương

Nhóm này gồm:

- Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa ven biển và viễn dương;

- Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;

- Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu thuyền cập bến;

- Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên liệu;

- Hoạt động của tàu, xà lan, Lash, hoạt động cứu hộ đường biển;

- Hoạt động của trạm hải đăng;

- Dịch vụ thông tin sông;

- Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.

Loại trừ:

- Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm 42910 (Xây dựng công trình thủy);

- Bốc xếp hàng hóa cảng biển được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp hàng hóa cảng biển);

- Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

  • 52223: Hoạt động điều hành cảng đường thủy nội địa

Nhóm này gồm: Hoạt động của cảng, bến tàu, cầu tàu đường thủy nội địa: đường sông, hồ, kênh, rạch.

  • 52224: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải đường thủy nội địa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa đường sông, hồ, kênh, rạch;

- Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;

- Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu thuyền cập bến;

- Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên liệu;

- Hoạt động cứu hộ đường sông;

- Dịch vụ thông tin sông;

- Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.

Loại trừ:

- Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm 42910 (Xây dựng công trình thủy);

- Bốc xếp hàng hóa cảng sông được phân vào nhóm 52244 (Bốc xếp hàng hóa cảng sông).

- Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

5. Quy định pháp luật Việt Nam về dịch vụ hoa tiêu hàng hải

5.1. Điều kiện về tổ chức và vốn của doanh nghiệp

Căn cứ Điều 17 Nghị định 70/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, do Nhà nước nắm giữ tối thiểu 75% vốn điều lệ.

5.2. Điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất

Căn cứ Điều 18 Nghị định 70/2016/NĐ-CP, Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải phải có đủ số lượng hoa tiêu tối thiểu đã được cấp giấy chứng nhận vùng hoạt động phù hợp với tuyến dẫn tàu được giao. Việc xác định số lượng hoa tiêu tối thiểu các hạng và số lượng phương tiện tối thiểu để đưa, đón hoa tiêu được thực hiện như sau:

(i) Số lượng hoa tiêu tối thiểu các hạng được tính căn cứ theo tuyến dẫn tàu, số lượng tàu và trọng tải tàu hoạt động trên tuyến trong 03 năm trước đó (đối với tuyến dẫn tàu mới mở thì số lượng hoa tiêu tối thiểu các hạng được tính căn cứ trên số lượng tàu và trọng tải tàu dự báo hoạt động trên tuyến đó trong 03 năm đầu tiên); số ngày làm việc tối đa hàng năm của người lao động theo quy định của pháp luật. Số lượng hoa tiêu tối thiểu trên mỗi tuyến phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cung cấp dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu và tối thiểu 10% dự trữ trên tổng số hoa tiêu.

(ii) Số lượng phương tiện tối thiểu để đưa, đón hoa tiêu được xác định căn cứ vào số lượt tàu được dẫn hàng năm của doanh nghiệp hoa tiêu và điều kiện hàng hải tại khu vực dẫn tàu.

(iii) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố số lượng hoa tiêu tối thiểu các hạng và số lượng phương tiện tối thiểu để đưa, đón hoa tiêu của mỗi tuyến dẫn tàu; giao vùng hoa tiêu bắt buộc và tuyến dẫn tàu cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu theo nguyên tắc một tuyến dẫn tàu chỉ do một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải đảm nhận.

Qua các quy định trên có thể thấy, Việt Nam không có cam kết cụ thể về hạn chế tiếp cận thị trường đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải. Tuy nhiên, việc không cam kết không đồng nghĩa với việc nhà đầu tư nước ngoài được tự do tiếp cận và kinh doanh dịch vụ này mà không chịu điều kiện. Theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải phải đáp ứng các điều kiện chuyên ngành về tổ chức, vốn, nhân lực và cơ sở vật chất, trong đó đáng chú ý là yêu cầu Nhà nước nắm giữ tối thiểu 75% vốn điều lệ. Do đó, nhà đầu tư nước ngoài cần xem xét đồng thời các cam kết quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam để xác định chính xác khả năng và điều kiện đầu tư, kinh doanh dịch vụ hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam.

 

Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.

Để biết thêm thông tin chi tiết:

 

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp