Một số điểm mới liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá của Doanh Nghiệp FDI theo quy định tại Nghị định 342/2026
Hoạt động phân phối, bán lẻ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) luôn là lĩnh vực có điều kiện chịu sự quản lý chặt chẽ tại thị trường Việt Nam. Sự ra đời của Nghị định 342/2026 đánh dấu sự thay đổi căn bản trong chính sách tiếp cận thị trường và phân cấp quản lý hành chính: từ việc xác định lại thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, bãi bỏ yêu cầu về kế hoạch tài chính nhưng gia tăng nghĩa vụ kế hoạch trung hạn 5 năm, cho đến các rào cản kỹ thuật khắt khe đối với chuỗi bán lẻ quy mô lớn và nền tảng số. Việc nắm bắt kịp thời các điểm mới này là điều kiện tiên quyết giúp nhà đầu tư nước ngoài tối ưu quy trình xin cấp phép và đảm bảo vận hành chuỗi cung ứng thông suốt. Cùng tìm hiểu chi tiết các nội dung trọng tâm qua bài phân tích dưới đây.
Mục lục:
I. Thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép từ Sở Công thương sang Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở, cụ thể:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
Một số trường hợp phải lấy ý kiến của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng về vấn đề an ninh quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 9;
b) Nhà đầu tư nước ngoài chi phối tổ chức kinh tế là chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp là nền tảng số lớn theo quy định pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng và thương mại điện tử.
c) Nhà đầu tư nước ngoài đề nghị:
+ Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động cho: 100 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở dưới 500 m² và/hoặc 50 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 500 m² đến dưới 3.000 m² và/hoặc 30 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 3.000 m² trở lên, tại Việt Nam;
+ Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới khi đang sở hữu hoặc tham gia sở hữu từ 100 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở dưới 500 m² và/hoặc 50 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 500 m² đến dưới 3.000 m².
II. Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép kinh doanh
Nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ đó là thành viên và được nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định này tại Việt Nam;
b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ.
Như vậy, đối với điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép kinh doanh thì không còn quy định đối với kế hoạch tài chính để hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh. Tuy nhiên, trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, nhà đầu tư nước ngoài phải có bản kế hoạch về kế hoạch trong thời gian 05 năm có liên quan đến việc triển khai các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, để được xem xét và chấp thuận đối với dự án.
III. Các điều kiện, quy định về lập cơ sở bán lẻ:
1. Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán lẻ thứ nhất:
a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ;
b) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật về quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường để lập cơ sở bán lẻ tại khu vực thị trường địa lý liên quan.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất:
a) Trường hợp không phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế:
Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế:
- Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
- Nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ không tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong đó có cam kết về việc bãi bỏ ENT, lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, trừ trường hợp cơ sở bán lẻ đó có diện tích dưới 500 m², được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị.
Tiêu chí ENT:
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 5.000 m²: khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp xã/phường hoặc tương đương.
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 5.000 m² trở lên: khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
b) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường, hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống đang hoạt động trong khu vực thị trường địa lý; nhu cầu của khu vực thị trường địa lý và khả năng đáp ứng của cơ sở bán lẻ dự kiến lập mới để khẳng định sự cần thiết mở cơ sở bán lẻ đó.
c) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng, cụ thể:
Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;
Cơ quan cấp Giấy phép xem xét việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 và 2 Điều này và căn cứ vào nội dung sau để quyết định cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:
a) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: Sự phù hợp với kế hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, vùng, quốc gia;
b) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
- Sự phù hợp với kế hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, vùng, quốc gia;
- Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam;
- Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam;
- Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Thủ tục hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp
- Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ kho bãi tại Việt Nam
- Danh Mục Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Mới Nhất
- Điều Kiện, Thủ Tục Cấp Giấy Phép Bán Lẻ Mới Nhất 2026 theo quy định tại Nghị định 342/2026/NĐ-CP
- Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ chiếu phim tại Việt Nam
- Những Điểm Mới Về công nhận văn bằng do nước ngoài cấp
- Những Điểm Mới Về Tài Khoản Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Theo Thông Tư 38/2026/TT-NHNN
- Các câu hỏi về chuyển vốn đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp FDI
- Nhà đầu tư nước ngoài cư trú tại Việt Nam, góp vốn theo hình thức nào?
- Nhà đầu tư nước ngoài có bắt buộc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) tại Việt Nam không?
.png)


