Banner

QUY TRÌNH CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ THUẾ TRỰC TIẾP VỚI CƠ QUAN THUẾ

02/02/2026 | Doanh Nghiệp

Trong quá trình hoạt động, các tổ chức có thể chấm dứt sự tồn tại hoặc thay đổi tình trạng pháp lý, kéo theo yêu cầu phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Quy trình này được xem là một nội dung quan trọng trong quản lý thuế, nhằm bảo đảm việc kết thúc nghĩa vụ thuế của người nộp thuế được thực hiện đầy đủ, đúng quy định. Đối với các tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, việc nắm rõ quy trình chấm dứt hiệu lực mã số thuế giúp hạn chế vướng mắc trong quá trình thực hiện và bảo đảm tuân thủ pháp luật về thuế hiện hành.

1. Căn cứ pháp lý?

- Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019;

- Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính;

- Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2020 hướng dẫn về đăng ký thuế;

- Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 quy định về đăng ký thuế.

2. Mã số thuế là gì?

Theo khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm a, b khoản 4 Điều 5 Thông tư số 86/2024/TT-BTC, mã số thuế là một dãy gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế. Trong đó:

- Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế; cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.

3. Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Khoản 1, 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

- Trong trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong các trường hợp sau đây:

+ Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

+ Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.

- Trong trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong các trường hợp sau đây:

+ Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

+ Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương;

+ Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

+ Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

+ Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

+ Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

+ Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

4. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

- Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;

- Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp khôi phục mã số thuế theo quy định tại Điều 40 của Luật Quản lý thuế;

- Mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi chấm dứt hiệu lực thì mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh không bị chấm dứt hiệu lực và được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó;

- Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;

- Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

5. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế?

Căn cứ khoản 4 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 1 Điều 14 Thông tư 86/2024/TT-BTC, hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm Thông tư 86/2024/TT-BTC);

- Các giấy tờ khác như sau:

Thứ nhất, đối với tổ chức, kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, n khoản 2 điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC

+ Đối với đơn vị chủ quản, hồ sơ là một trong các giấy tờ sau:

• Bản sao quyết định giải thể;

• Bản sao quyết định chia;

• Bản sao hợp đồng hợp nhất;

• Bản sao hợp đồng sáp nhập;

• Bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

• Bản sao thông báo chấm dứt hoạt động;

• Bản sao quyết định chuyển đổi.

*Lưu ý:

Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc đã được cấp mã số thuế 13 chữ số thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động gửi cho các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà thì đơn vị chủ quản có văn bản cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc gửi cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc với cơ quan quản lý thuế quản lý các nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc sau khi mã số thuế của đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hiệu lực.

+ Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ là một trong các giấy tờ sau:

• Bản sao quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc;

• Bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền.

Thứ hai, đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí; nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm đ, h khoản 2 Điều 4 Thông tư 68/2024/TT-BTC (trừ nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp mã số thuế theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư 68/2024/TT-BTC), hồ sơ là:

• Bản sao bản thanh lý hợp đồng, hoặc;

• Bản sao văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí.

6. Quy trình chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

  •  Cơ quan có thẩm quyền: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  •  Thủ tục:

Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

Bước 2: Nộp Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế cho Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

Bước 3: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định hoặc thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh;

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc trong trường hợp cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

Bước 4: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước để quyết toán nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu, xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật;

Đối với hoạt động xuất nhập khẩu: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

Bước 5: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị phụ thuộc sang đơn vị chủ quản, của đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất sang đơn vị mới.

Quy trình chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế là một bước thủ tục hành chính bắt buộc, đòi hỏi người nộp thuế phải thực hiện đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật. Việc tuân thủ nghiêm túc quy trình này không chỉ thể hiện trách nhiệm của tổ chức đối với Nhà nước mà còn giúp bảo đảm tính minh bạch, rõ ràng trong quản lý thuế và hoạt động doanh nghiệp. Do đó, người nộp thuế cần nắm vững các quy định liên quan để thực hiện đúng quy trình, tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

 

Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

For more information: 

📞: +84 357 466 579

📧: contact@dblegal.vn

🌐Facebook:  DB Legal Vietnamese Fanpage or DB Legal English Fanpage 

🐦X(Twitter)

💼Linkedin

🎬Youtube

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp