Thủ Tục Tố Tụng Tại Toà Án Chuyên Biệt Trung Tâm Tài Chính Quốc Tế Việt Nam
Sự ra đời của Trung tâm Tài chính Quốc tế Việt Nam (VIFC) đánh dấu bước ngoặt trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Để đảm bảo môi trường kinh doanh minh bạch và an toàn, cơ chế giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án chuyên biệt đã được thiết lập với những quy tắc tố tụng đặc thù, hiện đại và tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định về thẩm quyền, ngôn ngữ và trình tự thủ tục tại cơ quan tài phán đặc biệt nà
Mục lục:
- I. Thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt
- II. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án chuyên biệt
- III. Thành phần xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
- IV. Xét xử, giải quyết vụ việc trên môi trường điện tử
- V. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
- VI. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
- VII. Người đại diện
- VIII. Chi phí tố tụng tại Tòa án chuyên biệt
- IX. Kết luận
I. Thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt
1. Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền giải quyết các vụ việc sau đây, trừ vụ việc có liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước:
a) Vụ việc về đầu tư, kinh doanh giữa các thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với nhau hoặc giữa thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với tổ chức, cá nhân khác không là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế;
b) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài giải quyết tranh chấp giữa các thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với nhau hoặc giữa thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với tổ chức, cá nhân khác không là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế;
c) Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài giải quyết tranh chấp giữa các thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với nhau hoặc giữa thành viên Trung tâm tài chính quốc tế với tổ chức, cá nhân khác không là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại;
d) Vụ việc khác liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Trung tâm tài chính quốc tế mà có ít nhất một bên là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao.
2. Tòa Sơ thẩm Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền xét xử, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tòa phúc thẩm Tòa án chuyên biệt có thẩm quyền xét xử, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm các vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa sơ thẩm Tòa án chuyên biệt bị kháng cáo theo quy định của Luật này.
4. Chánh án Tòa án chuyên biệt quyết định vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án chuyên biệt trong trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền giữa Tòa án chuyên biệt và Tòa án nhân dân. Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án chuyên biệt. Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng.
5. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
II. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án chuyên biệt
Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án chuyên biệt là tiếng Anh hoặc tiếng Anh kèm theo bản dịch tiếng Việt. Bản án, quyết định của Tòa án được ban hành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Anh kèm theo bản dịch tiếng Việt.
III. Thành phần xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
1. Việc xét xử sơ thẩm bằng 01 Thẩm phán. Trường hợp vụ việc phức tạp, theo đề nghị của các bên, Chánh án Tòa án chuyên biệt quyết định việc xét xử sơ thẩm bằng Hội đồng gồm 03 Thẩm phán. Việc xét xử phúc thẩm bằng Hội đồng gồm 03 Thẩm phán.
2. Thẩm phán đã xét xử, giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì không được phân công xét xử, giải quyết vụ việc theo thủ tục phúc thẩm.
3. Việc từ chối, thay đổi Thẩm phán, Thư ký Tòa án được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
IV. Xét xử, giải quyết vụ việc trên môi trường điện tử
1. Việc nộp đơn khởi kiện, xử lý đơn khởi kiện, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng; nộp lệ phí, án phí, chi phí tố tụng khác; giao nộp tài liệu, chứng cứ; phiên họp, phiên tòa và các thủ tục tố tụng khác có thể được thực hiện trên môi trường điện tử trong quá trình xét xử, giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt.
2. Việc xét xử, giải quyết vụ việc trên môi trường điện tử được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
3. Tòa án nhân dân tối cao xây dựng Tòa án chuyên biệt điện tử để xét xử, giải quyết vụ việc.
V. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
Việc cấp, tống đạt, thông báo đơn khởi kiện, tài liệu và văn bản tố tụng khác được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
VI. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc tại Tòa án chuyên biệt
Trừ trường hợp pháp luật về hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Trung tâm tài chính quốc tế có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc được xác định như sau:
1. Đối với vụ việc quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 13 của Luật này thì thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu là 06 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện dẫn đến thủ tục tố tụng;
2. Thời hiệu yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 của Luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
VII. Người đại diện
1. Người đại diện của các bên tham gia tố tụng tại Tòa án chuyên biệt bao gồm:
a) Luật sư Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật sư;
b) Luật sư nước ngoài có chứng chỉ hành nghề luật sư đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
c) Người đại diện theo pháp luật;
d) Người đại diện theo ủy quyền.
2. Người đại diện quy định tại khoản 1 Điều này là đại diện hợp pháp của các bên tham gia tố tụng tại Tòa án chuyên biệt.
3. Pháp nhân khởi kiện hoặc bị kiện theo quy định của Luật này phải được đại diện bởi luật sư, trừ trường hợp Quy tắc tố tụng có quy định khác.
4. Việc tham gia tố tụng của người đại diện, quyền, nghĩa vụ của người đại diện thực hiện theo quy định của Luật này và Quy tắc tố tụng.
VIII. Chi phí tố tụng tại Tòa án chuyên biệt
1. Chi phí tố tụng bao gồm án phí, lệ phí, chi phí hợp lý cho luật sư và chi phí khác để giải quyết vụ việc do Tòa án quyết định.
2. Bên có yêu cầu phải nộp tạm ứng chi phí tố tụng, khoản tiền để bảo đảm chi phí cho việc giải quyết vụ việc theo quyết định của Tòa án.
3. Các bên phải chịu chi phí tố tụng khi yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Tòa án quyết định nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng của các bên. Chi phí tố tụng do Tòa án quyết định là chi phí hợp lý, cần thiết, tương xứng với tính chất vụ việc.
4. Trình tự, thủ tục, việc tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
5. Mức chi phí tố tụng; việc thu, nộp, quản lý, sử dụng chi phí tố tụng được thực hiện theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.
IX. Kết luận
Thủ tục tố tụng tại Tòa án chuyên biệt Trung tâm Tài chính Quốc tế Việt Nam không chỉ đơn thuần là quy trình pháp lý, mà còn là cam kết của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư theo tiêu chuẩn toàn cầu. Việc nắm vững các quy định về thẩm quyền và môi trường tố tụng điện tử sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc quản trị rủi ro pháp lý.
Thông tin có trong bài viết này mang tính chất chung và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về quy định pháp luật. DB Legal sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin cho bất kỳ mục đích kinh doanh nào. Để có tư vấn pháp lý chuyên sâu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.
For more information:
📞: +84 357 466 579
📧: contact@dblegal.vn
🌐Facebook: DB Legal Vietnamese Fanpage or DB Legal English Fanpage
Bài viết liên quan:
- PHÂN BIỆT HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN VÀ HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN TÒA ÁN THỤ LÝ “GIẤY MƯỢN TIỀN” THEO QUAN HỆ PHAP LUẬT “TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN” CÓ ĐÚNG PHÁP LUẬT?
- Luật Tòa án Chuyên biệt tại Trung tâm Tài chính Quốc tế: Bước Đột phá trong Hệ thống Tư pháp Việt Nam
- Thời Hiệu Khởi Kiện: Những Vấn Đề Pháp Lý Trọng Yếu Cần Lưu Ý
- Ly Hôn Tại Việt Nam: Xu Hướng, Pháp Lý và Giải Quyết Tranh Chấp Phức Tạp
- Khởi kiện vụ án dân sự tại Việt Nam: Căn cứ pháp lý và thời hiệu khởi kiện
- Vấn Đề Phạt Cọc Trong Hợp Đồng Đặt Cọc
- Tranh Chấp Hợp Đồng Đặt Cọc: Nguyên Nhân, Hậu Quả Pháp Lý
- Thủ tục nộp hồ sơ phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam
- Ly hôn đơn phương tại Đà Nẵng: Thủ tục và những điều cần biết
- Thủ tục yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết trọng tài nước ngoài
.png)


