Điều Kiện, Thủ Tục Cấp Giấy Phép Bán Lẻ Mới Nhất 2026 theo quy định tại Nghị định 342/2026/NĐ-CP
Đối với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ hàng hóa tại Việt Nam, Giấy phép kinh doanh (thường được gọi là Giấy phép bán lẻ) là điều kiện pháp lý bắt buộc trước khi chính thức triển khai hoạt động thương mại. Kể từ khi có hiệu lực, Nghị định 342/2026/NĐ-CP đã đặt ra khung pháp lý cập nhật, phân định rõ tiêu chí mở cửa thị trường theo từng nhóm cam kết quốc tế, đồng thời số hóa mạnh mẽ quy trình nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và liên thông cơ sở dữ liệu thuế. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết toàn bộ điều kiện tiếp cận thị trường, thành phần hồ sơ chuẩn xác và quy trình 6 bước cấp Giấy phép kinh doanh mới nhất năm 2026 dành cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp.
Mục lục:
I. Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép kinh doanh
1. Nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ đó là thành viên và được nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định này tại Việt Nam;
b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ.
2. Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí sau:
a) Các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Các tiêu chí sau:
Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan;
Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động trong thời gian 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
a) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí):
a) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này và điểm c, d khoản này, theo các hàng hóa tương ứng;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này và điểm c, d khoản này, theo các hàng hóa tương ứng;
c) Đối với hàng hóa là dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ, Cơ quan cấp Giấy phép xem xét cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng một trong điều kiện sau:
Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ tại Việt Nam;
Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất hoặc đã được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ.
d) Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí, Cơ quan cấp Giấy phép xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị để bán lẻ tại các cơ sở bán lẻ đó.
5. Cơ quan cấp Giấy phép xem xét việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chí và căn cứ các nội dung sau để quyết định cấp Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này:
a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều này:
Sự phù hợp với chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, vùng, quốc gia;
Tiến trình đàm phán và mở cửa thị trường của Việt Nam.
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
Nội dung quy định tại điểm a khoản này;
Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
II. Nội dung Giấy phép kinh doanh, thời hạn kinh doanh
1. Nội dung Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật;
b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập và nơi đăng ký thành lập, quốc tịch;
c) Hoạt động mua bán hàng hóa;
d) Hàng hóa kinh doanh;
đ) Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
e) Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Giấy phép kinh doanh (nếu có).
2. Thời hạn kinh doanh
a) Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này tương ứng với thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có), theo quy định pháp luật về doanh nghiệp;
b) Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định này là 05 năm;
c) Thời hạn kinh doanh cấp lại bằng thời hạn còn lại của thời hạn kinh doanh đã được cấp.
III. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Bản giải trình có nội dung:
a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Đối với các trường hợp quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 9 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giải trình việc đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh thông qua việc nộp bản sao các tài liệu tương ứng theo quy định tại khoản 5, 6 Điều này;
b) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm kể từ năm nộp hồ sơ: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5 và 6 Điều 5 Nghị định này.
3. Tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không còn nợ thuế quá hạn do cơ quan thuế xác nhận vào thời điểm không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép.
4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị tương đương theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (trong trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án).
5. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ tại Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được phép phân phối bán buôn tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ, đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này.
6. Bản sao: Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị.
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp các tài liệu quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
IV. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí, căn cứ tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định này.
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện:
Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh cho các trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 8 Nghị định này (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
4. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Toàn văn Nghị định 342/2026/ND0-CP được xem tại đây.
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ chiếu phim tại Việt Nam
- Những Điểm Mới Về công nhận văn bằng do nước ngoài cấp
- Những Điểm Mới Về Tài Khoản Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Theo Thông Tư 38/2026/TT-NHNN
- Các câu hỏi về chuyển vốn đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp FDI
- Nhà đầu tư nước ngoài cư trú tại Việt Nam, góp vốn theo hình thức nào?
- Nhà đầu tư nước ngoài có bắt buộc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) tại Việt Nam không?
- Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ phòng khám nha khoa
- Thủ tục chứng nhận Apostille tại Việt Nam mới nhất: Quy định & Hồ sơ
- Điểm mới của Nghị định số 296/2026/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ ghi âm tại Việt Nam
.png)


