Những Điểm Mới Về công nhận văn bằng do nước ngoài cấp
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) vừa ban hành Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 26/9/2026.
Mục lục:
I. Điều kiện công nhận văn bằng
1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng cấp cho người học được công nhận khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận;
b) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận;
c) Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.
2. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp khi người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính được công nhận nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp được công nhận khi hoạt động giáo dục, đào tạo được triển khai hợp pháp tại Việt Nam, đáp ứng điều kiện về phê duyệt chương trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình và các điều kiện khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng, đồng thời đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc có phân hiệu tại nước khác nơi đặt trụ sở chính (không bao gồm Việt Nam) được công nhận nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
a) Cơ sở giáo dục thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo công nhận chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng;
b) Cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép hoạt động giáo dục, đào tạo hoặc cho phép cấp bằng;
c) Chương trình giáo dục được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép thực hiện hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng.
5. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đối với chương trình giáo dục thực hiện theo phương thức từ xa (trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp hoặc được thực hiện kết hợp giữa phương thức đào tạo từ xa qua mạng máy tính và viễn thông, thư tín, phát thanh - truyền hình...) được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời người học khi lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện.
6. Văn bằng giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này tương ứng với các phương thức đào tạo; đồng thời bảo đảm tương đương về điều kiện trình độ tuyển đầu vào, tương thích về thời lượng học tập tính theo năm học hoặc theo số tín chỉ tích lũy ở cuối khóa học theo quy định của các bậc trình độ Việt Nam.
7. Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được công nhận khi văn bằng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.
8. Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau:
a) Người học có người hướng dẫn khoa học, hoàn thành đầy đủ các yêu cầu học thuật của chương trình đào tạo tiến sĩ và thực hiện bảo vệ luận án trước hội đồng học thuật theo quy định của cơ sở đào tạo;
b) Cơ sở đào tạo xác nhận các kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có như một phần của chương trình đào tạo tiến sĩ và kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.
9. Việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, các trường hợp bất khả kháng và các trường hợp đặc thù khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định khi kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.
II. Thẩm quyền công nhận văn bằng
1. Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận văn bằng của giáo dục nghề nghiệp và văn bằng của giáo dục đại học.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
III. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận văn bằng
1. Hồ sơ đề nghị công nhận đối với văn bằng quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này bao gồm:
a) Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
c) Bản sao phụ lục văn bằng (trừ các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng) hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;
d) Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận đối với văn bằng quy định tại khoản 2, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3 Thông tư này gồm các thành phần quy định tại khoản 1 Điều này và các giấy tờ sau đây:
a) Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời gian học ở nước ngoài trích xuất từ Ứng dụng định danh điện tử (VNeID) hoặc hệ thống dịch vụ công quốc gia và bản sao thị thực nhập cảnh nước đi học. Trường hợp chưa có các dữ liệu trên thì nộp bản sao hợp lệ văn bản thể hiện thời gian học ở nước ngoài: hộ chiếu, các trang hộ chiếu có thị thực, dấu xuất nhập cảnh phù hợp với thời gian du học; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin xuất nhập cảnh; quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động ở cấp Bộ (nếu có) hoặc giấy tờ minh chứng khác thể hiện rõ thời gian học ở nước ngoài;
b) Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.
3. Trình tự và thủ tục công nhận văn bằng
a) Người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí theo quy định. Đối với các thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia thì người đề nghị công nhận văn bằng không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.
b) Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng có văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc văn bằng, bảng điểm dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này (không cần chứng thực điện tử từ bản chính). Trường hợp văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này mà không cần bản dịch sang tiếng Việt hoặc tải bản chứng thực điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này (nếu có);
c) Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản chứng thực điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này hoặc gửi bản giấy (trừ văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng không cần thực hiện chứng thực bản sao điện tử).
4. Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không thể tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng trả kết quả công nhận văn bằng cho người đề nghị. Trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ về các thông tin liên quan đến văn bằng, thời hạn trả kết quả công nhận không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
6. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục công nhận văn bằng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
IV. Kết quả công nhận văn bằng
1. Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận văn bằng. Giấy công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc văn bản số và có giá trị như nhau. Giấy công nhận văn bằng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian đào tạo không tương thích với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì trên Giấy công nhận văn bằng cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.
2. Kết quả công nhận văn bằng quy định tại khoản 1 Điều này được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng. Thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu hoặc hiển thị trên ứng dụng VNeID có giá trị xác minh thay cho việc cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng xác minh bằng văn bản. Cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng được kết nối với ứng dụng VNeID theo lộ trình.
3. Trường hợp văn bằng không đủ điều kiện công nhận theo quy định tại Điều 3 Thông tư này hoặc quá thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này mà không đủ căn cứ xác minh thông tin liên quan để công nhận văn bằng thì cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do.
4. Miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng đối với văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến công nhận văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.
Việc miễn thủ tục công nhận văn bằng không bao gồm việc kiểm tra, xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của văn bằng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận văn bằng có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, xác minh khi cần thiết theo quy định của pháp luật.
5. Giấy công nhận văn bằng bị hủy bỏ khi cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phát hiện văn bằng được cấp không hợp pháp, hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng không trung thực. Giấy công nhận văn bằng được cấp lại nếu thông tin ghi trên Giấy công nhận văn bằng có sai sót hoặc do lỗi kỹ thuật khác. Cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng ra quyết định hủy bỏ hoặc cấp lại Giấy công nhận văn bằng trong đó nêu rõ lý do hủy bỏ, cấp lại. Quyết định cấp lại Giấy công nhận văn bằng ghi rõ việc cấp lại Giấy công nhận mới thay thế Giấy công nhận đã ban hành. Quyết định hủy bỏ, cấp lại Giấy công nhận văn bằng được gửi đến người có Giấy công nhận văn bằng bị hủy bỏ, cấp lại, cơ quan đang công tác của người đó (nếu có) và các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).
Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.
Để biết thêm thông tin chi tiết:
Bài viết liên quan:
- Những Điểm Mới Về Tài Khoản Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Theo Thông Tư 38/2026/TT-NHNN
- Các câu hỏi về chuyển vốn đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp FDI
- Nhà đầu tư nước ngoài cư trú tại Việt Nam, góp vốn theo hình thức nào?
- Nhà đầu tư nước ngoài có bắt buộc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) tại Việt Nam không?
- Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ phòng khám nha khoa
- Thủ tục chứng nhận Apostille tại Việt Nam mới nhất: Quy định & Hồ sơ
- Điểm mới của Nghị định số 296/2026/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ ghi âm tại Việt Nam
- Thông báo và đăng ký hoạt động khuyến mại 2026
- Thu nhập từ nghiên cứu khoa học có được miễn thuế thu nhập cá nhân?
.png)


