Banner

10 Câu hỏi phổ biến về Công nhận và Thi hành phán quyết Trọng tài nước ngoài

Việc thực thi các phán quyết trọng tài quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên trong giao thương quốc tế. Dưới đây là tổng hợp 10 câu hỏi thường gặp nhất về quy trình này theo quy định pháp luật Việt Nam.

Mục lục:

Câu hỏi 1: Thời hạn để gửi đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu?

Trả lời: Thời hạn gửi đơn là 03 năm, kể từ ngày phán quyết của Trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, nếu người làm đơn chứng minh được có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khiến họ không thể gửi đơn đúng hạn, thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó sẽ không tính vào thời hạn gửi đơn.

Câu hỏi 2: Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài gửi kèm theo đơn yêu cầu có bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt không?

Trả lời: Có. Bất kỳ đơn yêu cầu cũng như giấy tờ, tài liệu kèm theo bằng tiếng nước ngoài đều phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Câu hỏi 3: Trong thời gian bao lâu thì Bộ Tư pháp phải chuyển hồ sơ yêu cầu công nhận phán quyết cho Tòa án có thẩm quyền?

Trả lời: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và các giấy tờ, tài liệu hợp lệ theo quy định, Bộ Tư pháp phải chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền.

Câu hỏi 4: Thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu tại Tòa án kéo dài trong bao lâu và Tòa án có thể đưa ra những quyết định nào?

Trả lời: Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian này, Tòa án sẽ ra một trong các quyết định:
(a) Tạm đình chỉ việc xét đơn;
(b) Đình chỉ việc xét đơn; hoặc
(c) Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Nếu Tòa án cần yêu cầu giải thích những điểm chưa rõ, thời hạn này có thể được kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

Câu hỏi 5: Khi nào thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu? Trả lời: Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Người được thi hành rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành phán quyết.
  • Người phải thi hành là cá nhân chết mà không có người thừa kế quyền và nghĩa vụ.
  • Cơ quan, tổ chức phải thi hành đã bị giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ đã được giải quyết xong, hoặc không có cá nhân, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.
  • Tòa án không xác định được địa điểm nơi có tài sản tại Việt Nam của người phải thi hành.

Câu hỏi 6: Hội đồng xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết Trọng tài nước ngoài được cấu tạo như thế nào?

Trả lời: Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án. Phiên họp này cũng bắt buộc phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp (dù nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì phiên họp vẫn tiến hành).

Câu hỏi 7: Tòa án có được quyền xét xử lại nội dung vụ tranh chấp mà Trọng tài nước ngoài đã ra phán quyết không?

Trả lời: Không được. Khi xem xét đơn yêu cầu, Hội đồng không được xét xử lại tranh chấp đã được giải quyết. Tòa án chỉ làm nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu phán quyết và các giấy tờ kèm theo với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế để ra quyết định công nhận hay không công nhận.

Câu hỏi 8: Phán quyết của Trọng tài nước ngoài sẽ không được Tòa án Việt Nam công nhận trong những trường hợp điển hình nào?

Trả lời: Tòa án từ chối công nhận nếu:
  • Các bên ký thỏa thuận trọng tài không có năng lực ký kết hoặc thỏa thuận trọng tài không có giá trị pháp lý.
  • Bên phải thi hành không được thông báo kịp thời và hợp thức về việc chỉ định Trọng tài viên hoặc về thủ tục giải quyết.
  • Phán quyết tuyên về một vụ tranh chấp không được các bên yêu cầu giải quyết hoặc vượt quá yêu cầu.
  • Thành phần hoặc thủ tục trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên.
  • Phán quyết chưa có hiệu lực bắt buộc hoặc đã bị hủy bỏ, đình chỉ thi hành ở nước ngoài.
  • Ngoài ra, phán quyết không được công nhận nếu trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc tranh chấp không được giải quyết bằng trọng tài theo pháp luật Việt Nam.

Câu hỏi 9: Thời hạn để đương sự kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận hoặc đình chỉ/tạm đình chỉ xét đơn là bao nhiêu ngày?

Trả lời: Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nếu đương sự vắng mặt tại phiên họp, thời hạn này được tính từ ngày họ nhận được quyết định.

Câu hỏi 10: Tòa án cấp nào có thẩm quyền xét kháng cáo, kháng nghị và thời hạn giải quyết là bao lâu?

Trả lời: Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét lại quyết định của Tòa án nhân dân cấp khu vực bị kháng cáo, kháng nghị. Thời hạn xét lại là 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cần phải yêu cầu đương sự giải thích thêm thì thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 02 tháng.
 
Xem thêm tại:

Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.

Để biết thêm thông tin chi tiết:

 

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp