Banner

Hướng dẫn nộp đơn khởi kiện và nộp chứng cứ trực tuyến theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP

Ngày 15/01/2026, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐTP. Đây là văn bản quan trọng hướng dẫn thực hiện các thủ tục tố tụng và hành chính tư pháp trên môi trường số, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2026

I. Gửi đơn khởi kiện, yêu cầu, tài liệu, chứng cứ bằng phương tiện điện tử

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện gửi đơn khởi kiện, yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Hệ thống dịch vụ công Tòa án, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP.

2. Ngày khởi kiện, yêu cầu là ngày cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đơn khởi kiện, yêu cầu bằng phương tiện điện tử và được Hệ thống dịch vụ công Tòa án xác nhận là đã gửi thành công.

3. Trong quá trình tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi tài liệu, chứng cứ bằng phương tiện điện tử đến Tòa án thông qua tài khoản giao dịch điện tử của mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 24 01/2026/NQ-HĐTP

II. Nhận và xử lý đơn khởi kiện, yêu cầu, tài liệu, chứng cứ

1. Sau khi nhận được đơn khởi kiện, yêu cầu, tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Tòa án phải gửi thông điệp dữ liệu xác nhận đã nhận đơn khởi kiện, yêu cầu, tài liệu, chứng cứ đến tài khoản giao dịch điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Kết quả xử lý đơn khởi kiện, yêu cầu được Tòa án gửi đến tài khoản giao dịch điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

III. Giao nộp tài liệu, chứng cứ

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu, chứng cứ điện tử đã nộp trong quá trình tố tụng nếu được Tòa án kiểm tra và chấp nhận. Tòa án có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp bản gốc, bản chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có căn cứ cho rằng tài liệu điện tử có dấu hiệu bị chỉnh sửa, sai lệch, không bảo đảm tính toàn vẹn, cần đối chiếu với bản gốc, bản chính;

b) Tài liệu điện tử không hoàn chỉnh, nội dung không rõ ràng, hình thức không đúng quy chuẩn.

2. Đối với các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ, hồ sơ đã được số hóa, lưu trữ, kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống dịch vụ công Tòa án, Cổng Dịch vụ công quốc gia thì Tòa án không yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp lại.

3. Đối với các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ, hồ sơ chưa được số hóa, lưu trữ, kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống dịch vụ công Tòa án, Cổng Dịch vụ công quốc gia thì cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp bản sao điện tử để gửi đến Tòa án qua phương tiện điện tử.

4. Đối với tài liệu, chứng cứ là vật chứng; tài liệu nghe được, nhìn được hoặc những tài liệu, chứng cứ khác không thể định dạng dưới dạng thông điệp dữ liệu thì Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân không được gửi bằng phương thức điện tử mà phải giao nộp bằng phương thức khác theo quy định của pháp luật tố tụng.

IV. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản bằng phương tiện điện tử

1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã đăng ký giao dịch điện tử với Tòa án thì văn bản do Tòa án ban hành theo quy định của pháp luật được Tòa án gửi từ Hệ thống dịch vụ công Tòa án đến tài khoản giao dịch điện tử đã được đăng ký của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thời hạn pháp luật quy định.

Văn bản do Tòa án ban hành phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị quyết này.

2. Ngày cấp, tống đạt, thông báo văn bản bằng phương tiện điện tử được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết này.

V. Nhận và xử lý thông điệp dữ liệu do Tòa án cấp, tống đạt, thông báo

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được sử dụng thông điệp dữ liệu mà Tòa án gửi để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện các nội dung, yêu cầu của Tòa án trong thời hạn quy định; thường xuyên kiểm tra tài khoản giao dịch điện tử.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm trong trường hợp không thực hiện việc đăng nhập, tiếp nhận, thực hiện các nội dung, yêu cầu của Tòa án.

VI. Thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong giải quyết thủ tục tố tụng, thủ tục hành chính tư pháp trên môi trường số

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ nộp án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, tạm ứng chi phí tố tụng, các khoản nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật tố tụng được thực hiện thanh toán trực tuyến thông qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án, Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc các phương thức thanh toán điện tử hợp pháp khác.

2. Việc xác thực khi thanh toán trực tuyến được thực hiện theo một trong các phương thức:

a) Đăng nhập một lần trên cơ sở liên kết tài khoản giữa Hệ thống dịch vụ công Tòa án, Cổng Dịch vụ công quốc gia và hệ thống thanh toán của các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan;

b) Thực hiện bằng tài khoản của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong trường hợp không thực hiện đăng nhập bằng tài khoản của Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của Tòa án và pháp luật về giao dịch điện tử có liên quan.

3. Mức nộp, thời điểm nộp án phí, lệ phí, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, tạm ứng chi phí tố tụng, các khoản nghĩa vụ tài chính khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về án phí và lệ phí Tòa án và các quy định pháp luật liên quan.

4. Chứng từ điện tử về việc nộp tiền, có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kèm theo xác nhận khoản thu đã được ghi nhận thành công vào ngân sách nhà nước được gửi tự động cho người nộp, Tòa án và các cơ quan liên quan (nếu có) để làm căn cứ thực hiện các thủ tục tố tụng tiếp theo.

5. Việc hoàn trả án phí, lệ phí, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, các khoản phải hoàn trả khác được thực hiện bằng phương thức thanh toán điện tử qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án, Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

6. Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm kết nối, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến; công khai phí dịch vụ; bảo đảm an toàn, bảo mật; thực hiện đối soát, hạch toán và hỗ trợ tra soát, khiếu nại theo quy định của pháp luật.

7. Tòa án có trách nhiệm tích hợp, đồng bộ dữ liệu về nghĩa vụ tài chính; phối hợp với ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong việc đối soát; bảo đảm an toàn hệ thống; công khai đầu mối hỗ trợ tra soát, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện thanh toán trực tuyến.

8. Kho bạc Nhà nước thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật.

VII. Giá trị pháp lý của việc thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong giải quyết thủ tục tố tụng, thủ tục hành chính tư pháp trên môi trường số

1. Chứng từ điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có giá trị pháp lý như chứng từ, biên lai thu tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.

2. Ngày nộp biên lai được xác định là ngày Hệ thống dịch vụ công Tòa án thông báo xác nhận thanh toán thành công.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn thực hiện nộp án phí, lệ phí, chi phí, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, tạm ứng chi phí trong giải quyết thủ tục tố tụng, hành chính tư pháp thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống dịch vụ công Tòa án hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật.

VIII. Tổ chức phiên tòa, phiên họp trực tuyến

1. Việc tổ chức phiên tòa trực tuyến được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức phiên tòa trực tuyến, Nghị quyết này và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

2. Tòa án tổ chức phiên họp trực tuyến để giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc. Khi tổ chức phiên họp trực tuyến phải tuân thủ các quy định của pháp luật về tổ chức phiên họp trực tuyến, Nghị quyết này và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao; bảo đảm an ninh mạng, các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và bảo đảm sự tôn nghiêm của Tòa án.

3. Tòa án thông báo cho đương sự và các thành phần tham gia khác thông qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án, Cổng Dịch vụ công quốc gia, tin nhắn điện thoại hoặc ứng dụng VNelD về thông tin của phiên họp, yêu cầu, điều kiện tham gia phiên họp, kiểm soát danh sách thành phần triệu tập, tham gia phiên họp và điều hành phiên họp.

4. Đương sự căn cứ thông báo của Tòa án, đăng nhập Hệ thống thông tin, Hệ thống xét xử trực tuyến để tham gia phiên họp. Đương sự có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng nhập, thông tin phiên họp, chịu trách nhiệm về việc tham gia phiên họp theo thông báo của Tòa án và đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật trong quá trình diễn ra phiên họp.

IX. Cấp bản sao bản án, quyết định của Tòa án trên môi trường số

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể yêu cầu cấp trích lục, bản sao bản án, quyết định của Tòa án trên Hệ thống dịch vụ công Tòa án, Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thủ tục, lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của Tòa án theo hướng dẫn tại Nghị quyết này, quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

X. Kết bài

Việc ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP không chỉ là bước ngoặt trong lộ trình xây dựng Tòa án điện tử mà còn là lời giải cho bài toán tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho người dân. Trong kỷ nguyên số, việc nắm vững các quy định về tố tụng trực tuyến sẽ giúp các cá nhân, tổ chức chủ động hơn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đừng quên cập nhật các hướng dẫn kỹ thuật mới nhất từ Cổng dịch vụ công Tòa án để việc giao dịch điện tử luôn diễn ra thông suốt và đúng luật

Toàn văn của văn bản được xem tại đây.

 

Nội dung bài viết này mang tính chất tham khảo chung về các quy định pháp luật. DB Legal không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ việc sử dụng hoặc áp dụng thông tin này cho mục đích kinh doanh. Để được tư vấn chuyên sâu cho từng trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ chúng tôi.

Để biết thêm thông tin chi tiết:

Liên hệ

Địa chỉ 1: Tầng 3, Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Địa chỉ 2: 28 Thanh Lương 20, Phường Hòa Xuân, Thành Phố Đà Nẵng, Việt Nam

Hotline 1: (+84) 357 466 579

Hotline 2: (+84) 985 271 242

Điện thoại: (+84) 236.366.4674

Email: contact@dblegal.vn

zalo
whatsapp